Category: 上級
第25課・前衛書道
① V る + べからず Cấm không được làm …../Không thể ….. 「~べからず」は「~してはいけない」と強く禁止することを表す。看板や掲示によく使われる。 〜べからず thể hiện sự nghiêm cấm mạnh rằng “~してはいけない” . Thường được sử dụng trong bảng thông báo/ quảng cáo hoặc bảng tin. *「~べからざる + N」の形もある。 例文: ペンキ塗りたて。座るべからず。 Sơn mới quét. Tuyệt đối không được ngồi. 私有地しゆうちにつき駐車するべからず。 Vì là đất tư nhân nên tuyệt đối không được đỗ xe. キャンパス内で、許可なくポスターを貼はるべからず。 Trong khuôn viên trường, tuyệt đối không được dán poster khi chưa có sự cho phép. 火気厳禁かきげんきん。ここでたばこを吸うべからず。 Cấm lửa. Tuyệt đối không được hút thuốc ở đây. 飲酒いんしゅ運転は、許すべからざる行為こういだ。 Lái xe sau khi uống rượu là hành vi tuyệt đối không thể chấp nhận được. ② のみ Chỉ ….. 「(ただ)~のみ」は「本当に~だけだ」と強く言いたいときに使われる。 “(ただ)~のみ” được sử dụng khi muốn nói nhấn mạnh là “thật sự chỉ có~”. 例文: 聞こえてくるのは草原そうげんを渡る風の音のみだった。 Thứ có thể nghe thấy chỉ là tiếng gió thổi qua thảo nguyên. 2. 本番ほんばんまで、あと1週間。皆さん、今は何も考えずに、ただ練習に励はげむのみです。 Chỉ còn một tuần nữa là đến buổi thi chính thức. Mọi người bây giờ đừng nghĩ gì cả, chỉ tập trung luyện tập mà thôi. 3. A:コーチ、強ければそれでいいんじゃないですか。 B:強さのみが王者おうじゃの条件ではない。お前はまだ何もわかっていない。 A:Thưa huấn luyện viên, chỉ cần mạnh là đủ rồi phải không ạ? B:Không phải chỉ có sức mạnh mới là điều kiện để trở thành nhà vô địch. Cậu vẫn chưa
Continue reading