Continue reading
Category: 上級
第21課・楽園の萌香②
① めいた Có vẻ/Có cảm giác giống 「~めく」は「だんだん春めいてきた」のように「~(春)と感じられる部分がある」ときに使われる。「完全に~(春)」であるときには使わない。 ~めくtrong câu “だんだん春めいてき”, được sử dụng khi “có phần cảm thấy giống như là ~(春)”. Không sử dụng khi điều đó là “hoàn toàn~(春)”. 例文: 風も涼しくなり、徐々じょじょに秋めいてまいりましたが、いかがお過ごしでしょうか。 Gió đã trở nên mát mẻ hơn, thời tiết cũng dần mang sắc thu, dạo này bạn sống thế nào? 冗談じょうだんめいた口調くちょうだったが、「10年後は俺おれが社長かもね」と言った彼の目は真剣しんけんそのものだった。 Dù nói bằng giọng nửa đùa nửa thật, nhưng khi anh ấy nói: “Mười năm nữa có khi tôi là giám đốc đấy”, ánh mắt của anh ấy lại vô cùng nghiêm túc. 彼は上司のせいで苦労したが、非難めいたことは一言ひとことも言わず、黙々もくもくと働いていた。 Anh ấy đã rất vất vả vì cấp trên, nhưng không hề buông ra dù chỉ một lời mang tính trách móc, mà lặng lẽ làm việc không than phiền. 歴史上の人物の生涯しょうがいには、とかく作つくり話ばなしめいた美談びだんが存在しているものだ。 Trong cuộc đời của các nhân vật lịch sử, thường tồn tại không ít những câu chuyện đẹp mang màu sắc hư cấu. ② や否や Ngay khi vừa,Vừa mới 「~や否や」は「~とすぐ/~たとたん」と同じように、「前のことがあった直後に、何かが起きた」と言うときに使われる。 “~や否や” giống với “~とすぐ/~たとたん”, được sử dụng khi nói rằng “điều gì đó đã xảy đến ngay sau khi chuyện trước đó xảy ra”. 例文: 電話を切るや否や、刑事は部屋を飛び出して事件現場げんばに向かった。 Vừa cúp điện thoại xong, viên cảnh sát hình sự liền lao ra khỏi phòng và hướng thẳng đến hiện trường vụ án. 2. 人気グループのコンサートチケットは発売されるや否や、あっという間に完売かんばいと なってしまった。
Continue reading第20課・楽園の萌香①
① Vます +つ + Vます +つ Cứ … Cứ / Vừa … Vừa 「AつBつ」は、AとBを繰り返すことを表す。 〜AつBつし có nghĩa lặp đi lặp lại A và B. *V₂ には V₁ の受け入れが反対の意味の動詞が使われる。 *「押しつ押されつ・抜きつ抜かれつ・浮きつ沈みつ・組んずほぐれつ・差しつ差されつ・持ちつ持たれつ」などが使われる。 例文: 昨日のマラソンは、最後まで抜きつ抜かれつの接戦せっせんが繰くり広ひろげられた。 Cuộc thi marathon hôm qua đã diễn ra vô cùng gay cấn, hai bên thay nhau vượt lên vượt xuống cho đến tận phút cuối. 花火大会は押しつ押されつで、すごい人ごみだったが、楽しかった。 Lễ hội pháo hoa thì đông nghịt người, ai cũng chen lấn xô đẩy nhau, nhưng vẫn rất vui. 川面かわもに落ちた紅葉もみじが浮きつ沈みつ流れて行くのを2人で見ていた。 Hai người chúng tôi cùng nhau ngắm những chiếc lá đỏ rơi xuống mặt sông, lúc nổi lúc chìm rồi trôi đi. ご近所同士どうしは、持ちつ持たれつ助け合える関係を築きずきたいものです。 Hàng xóm láng giềng thì ai cũng mong muốn xây dựng mối quan hệ giúp đỡ lẫn nhau, có qua có lại. 家電各社は追いつ追われつの技術競争を繰くり広ひろげて発展してきた。 Các công ty điện gia dụng đã phát triển nhờ cạnh tranh công nghệ quyết liệt, luôn trong thế đuổi theo và bị đuổi theo lẫn nhau. ② Vる + ともなく Cũng không hẳn V Không rõ, không biết từ 「~ともなく」は「はっきり意識しないで/目的を持たずに~する」と言いたいときに使われる。 “~ともなく” được sử dụng khi muốn nói “làm ~ mà không ý thức rõ/ không có mục đích”. *「見る・聞く・考える」などの言葉と一緒に使われる * 前後に同じ動詞や似た意味の動詞を使うことが多い。 例文: 窓の外を見るともなく見ていたら、親猫がかわいい子猫を連れて歩いてきた。 Khi đang nhìn ra ngoài cửa sổ một cách vô thức, tôi thấy mèo mẹ dắt
Continue reading