第21課・楽園の萌香②

① めいた
 Có vẻ/Có cảm giác giống

「~めく」は「だんだん春めいてきた」のように「~(春)と感じられる部分がある」ときに使われる。「完全に~(春)」であるときには使わない。
~めくtrong câu “だんだん春めいてき”, được sử dụng khi “có phần cảm thấy giống như là ~(春)”. Không sử dụng khi điều đó là “hoàn toàn~(春)”.

例文:

  1. 風も涼しくなり、徐々じょじょに秋めいてまいりましたが、いかがお過ごしでしょうか。
    Gió đã trở nên mát mẻ hơn, thời tiết cũng dần mang sắc thu, dạo này bạn sống thế nào?

  2. 冗談じょうだんめいた口調くちょうだったが、「10年後はおれが社長かもね」と言った彼の目は真剣しんけんそのものだった。
    Dù nói bằng giọng nửa đùa nửa thật, nhưng khi anh ấy nói: “Mười năm nữa có khi tôi là giám đốc đấy”, ánh mắt của anh ấy lại vô cùng nghiêm túc.

  3. 彼は上司のせいで苦労したが、非難めいたことは一言ひとことも言わず、黙々もくもくと働いていた。
    Anh ấy đã rất vất vả vì cấp trên, nhưng không hề buông ra dù chỉ một lời mang tính trách móc, mà lặng lẽ làm việc không than phiền.

  4. 歴史上の人物の生涯しょうがいには、とかくつくばなしめいた美談びだんが存在しているものだ。
    Trong cuộc đời của các nhân vật lịch sử, thường tồn tại không ít những câu chuyện đẹp mang màu sắc hư cấu.

N1.21.1

1 / 4

2 / 4

3 / 4

4 / 4

Your score is

The average score is 0%

②  や否や
 Ngay khi vừa,Vừa mới

「~や否や」は「~とすぐ/~たとたん」と同じように、「前のことがあった直後に、何かが起きた」と言うときに使われる。

“~や否や” giống với “~とすぐ/~たとたん”, được sử dụng khi nói rằng “điều gì đó đã xảy đến ngay sau khi chuyện trước đó xảy ra”.

例文:

  1. 電話を切るや否や、刑事は部屋を飛び出して事件現場げんばに向かった。
    Vừa cúp điện thoại xong, viên cảnh sát hình sự liền lao ra khỏi phòng và hướng thẳng đến hiện trường vụ án.

2. 人気グループのコンサートチケットは発売されるや否や、あっという間に完売かんばい
 なってしまった。
 Vé buổi hòa nhạc của nhóm nhạc nổi tiếng vừa mới được mở bán thì đã nhanh Ư
 chóng bán hết sạch trong chớp mắt.

3. 優勝ゆうしょう瞬間しゅんかん大川おおがわ選手は「やった!」とさけ大声おおごえで泣き出した。
 Ngay khoảnh khắc giành chức vô địch, vận động viên Okawa vừa hét lên
 “Được rồi!” thì lập tức òa khóc lớn.

練習 :

N1.21.2

1 / 4

2 / 4

3 / 4

4 / 4

Your score is

The average score is 0%

③ N + ごとき
  Giống như, như là, ví như, cỡ như

”  trong câu “” được sử dụng khi đánh giá “*「する」は「するべく」「すべく」のどちらも使われる。

例文:

1.しゃにはすぐれた技術があるんだから、不況ふきょうごときに負けないで、頑張がんばろう。
 Công ty chúng ta có công nghệ vượt trội, nên đừng để một cuộc suy thoái cỡ này
 đánh bại, hãy cùng cố gắng lên.

2. あいつごときが何を言ってきたたって、私たちがついているから、恐れる必要はないよ。
 Dù hạng người như hắn có nói gì đi nữa thì cũng không cần phải sợ, vì đã có
 chúng tôi ở bên rồi.

3. わたくしごときにこのような発表の機会をいただき、本当にありがとうございます。
 Thật sự xin cảm ơn vì đã dành cho kẻ tầm thường như tôi một cơ hội phát biểu
 trang trọng như thế này.

練習 :

N1.21.3

1 / 4

2 / 4

3 / 4

4 / 4

Your score is

The average score is 0%

 かと思いきや
   Nghĩ là …, cứ ngỡ là …

~かと思いきや”  có nghĩa “tôi đã nghĩ rằng~ nhưng “, và được sử dụng khi cảm thấy khác với những gì đã dự đoán hoặc khi cảm giác bất ngờ.

例文:

  1. なかなか連絡が来ないので落ちたかと思いきや、今日になって合格通知が届いた。
    Vì mãi không thấy liên lạc nên tôi cứ tưởng là trượt, vậy mà đến hôm nay lại nhận được thông báo trúng tuyển.

  2. アルバイトの人かと思いきや、社長自ら掃除していたのでおどろいた。
    Tôi cứ nghĩ là nhân viên làm thêm, ai ngờ chính giám đốc lại tự tay dọn dẹp nên rất ngạc nhiên.

  3. 住宅街のマンションだから静かだと思いきや、遅くまで人通りが多くてうるさかった。
    Vì là chung cư trong khu dân cư nên tôi nghĩ sẽ yên tĩnh, ai ngờ người qua lại đông đến khuya nên rất ồn ào.

  4. 家を建ててやっと落ち着けると思いきや、海外へ転勤てんきんすることになってしまった。
    Vì là thời điểm cuối năm bận rộn nên tôi nghĩ sẽ có nhiều người vắng mặt, ai ngờ mọi người lại có mặt đầy đủ nên rất bất ngờ.

  5. 年末ねんまつの忙しい時期だから欠席者が多いと思いきや、全員そろっていたのでおどろきました。
    Vì là thời điểm cuối năm bận rộn nên tôi cứ nghĩ sẽ có nhiều người vắng mặt, ai ngờ mọi người lại có mặt đầy đủ nên rất ngạc nhiên.

練習 :

N1.21.4

1 / 3

2 / 3

3 / 3

Your score is

The average score is 0%


 んがため
  Để…


例文:

  1. 国民の生命を守らんがため、彼はえて危険をともな任務にんむを引き受けた。
    Để bảo vệ sinh mạng của người dân, anh ấy đã dám đảm nhận một nhiệm vụ đầy nguy hiểm.

  2. 売らんがためとはいえ、安全性を無視むしして価格を下げるやり方は問題だ。
    Dù với mục đích bán được hàng đi nữa, thì cách làm hạ giá bằng việc phớt lờ an toàn cũng là một vấn đề đáng lo ngại.

  3. 全宇宙を征服せいふくんがため、彼はだい宇宙船団をひきいて飛び立った。
    Để chinh phục toàn bộ vũ trụ, anh ấy đã dẫn đầu hạm đội tàu vũ trụ khổng lồ bay lên.

  4. 「うそも方便ほうべん」と言うが、人を救わんがためのうそは許されると、私は思う。
    Người ta vẫn nói “nói dối cũng là một cách”, và tôi cho rằng lời nói dối nhằm cứu người thì có thể được chấp nhận.

 ⑥ N + の +ごとく
  Như…, cứ như

「~のごとく」は「~のように」と同じ意味で、「風のごとく走り去った」のように例えたり、「下記のごとく決定した」のように例や内容を挙げたりするときに使われる。*「Nのごとし」「N1のごときN2」の形もある。

例文:

  1. スターとして華々はなばなしく活躍かつやくする彼女のそばには、いつもかげのごとくう母の姿すがたがあった。
    Bên cạnh cô ấy – người đang hoạt động rực rỡ với tư cách là một ngôi sao – lúc nào cũng có hình bóng người mẹ luôn âm thầm kề bên như cái bóng.

  2. 宝くじで大金たいきんを手に入れたが、湯水ゆみずのごとく使い続け、1年後には元の貧乏びんぼう生活に戻ってしまった。
    Anh ta trúng xổ số được một khoản tiền lớn, nhưng tiêu xài như nước, nên chỉ sau một năm lại quay về cuộc sống nghèo khó như trước.

  3. 兄弟に残された遺書いしょには次のごとくしるされていた。
    Trong bức thư tuyệt mệnh để lại cho anh em, có ghi như sau.

  4. 北里氏きたざとしは鉄のごとき信念しんねんをもって新薬しんやく開発に取り組んでいる。
    Ông Kitasato đang dốc sức nghiên cứu phát triển thuốc mới với một niềm tin vững như sắt.

  5. A:日本へ来てから何年経ったっけ。
    B:もう5年だよ。 光陰矢のごとしだね。 
    A: Từ khi sang Nhật đến giờ là bao nhiêu năm rồi nhỉ?
    B: Đã 5 năm rồi đấy. Thời gian trôi nhanh như tên bắn thật nhỉ.

PHUS
「Pl (+ が / かの) + ごとく」の形でも使われる。
*「なA だ / N だ である」になる。

例文:

  1. そのさむらいは草をはらうがごとく押し寄せるてきを倒し続けた。 
    Người võ sĩ samurai ấy liên tiếp đánh bại kẻ địch đang tràn tới như thể quét sạch cỏ dại.

  2. 風に吹かれてごとくさくらの花が散っている。
    Hoa anh đào đang rơi như thể đang bay lượn theo làn gió.

  3. 「明日死ぬかのごとく生き、永遠に生きるかのごとく学べ」とは、ガンジーの有名な言葉である。
    “Hãy sống như thể ngày mai sẽ chết, và hãy học như thể sẽ sống mãi mãi” là một câu nói nổi tiếng của Gandhi.

  4. 社長の息子は自分が社長であるかのごとく威張いばっているので、みんなにきらわれている。
    Con trai của giám đốc vênh váo như thể chính mình là giám đốc, nên bị mọi người ghét bỏ.

  5. 彼は怖いものなど何もないかのごとくっているが、実はかなりの小心者だ。
    Anh ta cư xử như thể không sợ bất cứ điều gì, nhưng thực ra lại là người khá nhút nhát.

N1.21.6

1 / 4

2 / 4

3 / 4

4 / 4

Your score is

The average score is 0%

 N + にして
   Chỉ trong, chỉ mới, ngay cả

「~にして」は「~で」という意味で、状況や状態・様子について特にはっきり示したいときに使う。

例文:

  1. 砂に描いた絵は、強風きょうふうにより、一瞬いっしゅんにして消え去った。
    Bức tranh vẽ trên cát đã bị gió mạnh thổi bay, biến mất chỉ trong chớp mắt.

  2. 志半こころざしなかにして病に倒れた画家は、どれほど無念であったろう。
    Bức tranh vẽ trên cát đã bị gió mạnh thổi bay, biến mất chỉ trong chớp mắt.

  3. 40歳を「不惑」というが、これは孔子こうしの「四十にしてまどわず」という言葉が元になっている。
    Người ta gọi tuổi 40 là “bất hoặc”, điều này bắt nguồn từ câu nói của Khổng Tử: “Bốn mươi tuổi thì không còn mê hoặc”.

  4. 妹は交通事故にったが、幸いにして軽いけがだったので入院せずにすんだ。
    Em gái tôi gặp tai nạn giao thông, nhưng may mắn chỉ bị thương nhẹ nên không phải nhập viện.

 V + だに 
      Chỉ cần… là đã

「~だに」は「直接体験しなくても、~だけでも十分に」という気持ちを表す。「恐ろしい・辛い・難しい」などの否定的な気持ちや戸惑いの気持ちを表すときに使う。
*「考える・思い出す・聞く・見る・口にする」などの言葉と一緒に使われる。
“~だに” bày tỏ cảm xúc “dù không trực tiếp trải nghiệm, chỉ~thôi cũng đủ”. Sử dụng khi bày tỏ cảm giác hoang mang hoặc cảm xúc mang tính phủ định như là “恐ろしい・辛い・難しい”.  
例文:

  1. あんな高い木に登るなんて、想像するだに恐ろしい。
    Chỉ cần tưởng tượng đến việc leo lên cái cây cao như thế thôi cũng đã thấy đáng sợ rồi.

  2. 卒業試験のことは、考えるだに気が重くなる。
    Chỉ nghĩ đến kỳ thi tốt nghiệp thôi là tâm trạng đã nặng nề hẳn.

  3. その山寺やまでらは見ろだに不気味ぶきみ雰囲気ふんいきに包まれていた。
    Ngôi chùa trên núi ấy, chỉ cần nhìn thôi cũng đã bị bao trùm bởi một bầu không khí rùng rợn.

 N + だにしない 
     Thậm chí … cũng không, không hề …, chỉ cần …
「~だにしない」は「~さえしない/全く~しない」ことを表す。
*「想像・予想・微動・一顧」など限られた言葉と一緒に使われる。
“~だにしない” diễn tả ý  “không làm ngay cả ~/ hoàn toàn không làm~”. 

例文:

  1. 予想だにしなかったコンピューターのシステム障害しょうがい発生はっせいし、担当者は対応に追われた。
    Một sự cố hệ thống máy tính chưa từng nghĩ tới đã xảy ra, khiến người phụ trách phải tất bật ứng phó.

  2. 私はいい企画きかくだと思ったが、社内では一顧いっこだにされなかった
    Tôi nghĩ đó là một kế hoạch hay, nhưng trong công ty thì chẳng được ai đoái hoài tới.

  3. エネルギーの消費をおさえるために何時間も微動びどうだにしない動物もいる。
    Có những loài động vật, để hạn chế tiêu thụ năng lượng, hàng giờ liền không nhúc nhích lấy một chút.

  4. 古代こだいエジプトのは、自分の体が数千年後に博物館はくぶつかん展示てんじされるとは、想像だにしなかっただろう。
    Người Ai Cập cổ đại hẳn chưa từng tưởng tượng nổi rằng cơ thể của mình sẽ được trưng bày trong bảo tàng sau hàng nghìn năm.

 Vます + かねる
      Khó mà/Không thể

「~かねる」は「~したい気持ちはあるが、別の事情があったり、心理的に抵抗を感じたりしてできない」と言いたいときに使う。「できない」とはっきり言いたくないときに使うことが多い。

“~かねる” sử dụng khi muốn nói “có ý muốn làm ~ nhưng, vì có lý do riêng hoặc cảm thấy sự phản kháng mang tính tâm lý nên không thể”. Thường được sử dụng khi không muốn nói rõ là “できない”. 
例文:

  1. どうして君が仕事をやめたいと言いだしたのか、理解しかねるんだけどね。
    Tôi thật sự khó mà hiểu được vì sao cậu lại bắt đầu nói là muốn nghỉ việc.

  2. 社長が出した方針ほうしんは部分的に賛成しかねる内容を含んでいたが、反対するわけにもいかず、だまっていた。
    Chủ trương do giám đốc đưa ra có những điểm khó có thể tán thành, nhưng cũng không thể phản đối nên tôi đành im lặng.

  3. 私の一存いちぞんではお答えいたしかねますので、店長を呼んでまいります。
    Việc này tôi không thể tự ý trả lời được, nên tôi sẽ đi gọi quản lý cửa hàng đến.

  4. 雪深ゆきぶかいこのさとでは皆が春のおとずれを待ちかねている※。   
    ※待ちかねる:「待ちきれないくらい待っている」という意味。
    Ở ngôi làng tuyết rơi dày này, mọi người đều mong ngóng mùa xuân đến không chịu nổi.

  5. 1人で山のような仕事をかかえている私を見るに見かねて※、同僚どうりょうが手伝ってくれた。  ※見かねる:「見ていられないぐらいの良くない状況だ」という意味。
    Thấy tôi một mình gánh khối công việc nhiều như núi, không nỡ đứng nhìn, nên đồng nghiệp đã đến giúp tôi.

練習 :

N1.21.10

1 / 4

2 / 4

3 / 4

4 / 4

Your score is

The average score is 0%

 を限りに
Đến hết/Hết


「~を限りに」は「~が最後で、続いていたことが終わる」と言いたいときに使われる。何かを決意したり、残念に思っているときに使われることが多い。
*「今日・今月・今年」などの言葉と一緒に使われる。
“~を限りに” được sử dụng khi muốn nói “~là cuối cùng và (những gì đang tiếp tục diễn ra đến bây giờ sẽ kết thúc)”. Thường được sử dụng khi quyết định cái gì đó hoặc cảm thấy tiếc nuối. 
例文:

  1. 「今日を限りにギャンブルはやめる」と、彼は今年だけでも3回は言った。
    “Kể từ hôm nay tôi sẽ bỏ cờ bạc”, chỉ riêng trong năm nay anh ta đã nói câu đó đến ba lần rồi.

  2. 明日を限りにはなはなれになる2人は夜をてっしてかたかした。
    Hai người kể từ ngày mai sẽ phải chia xa đã thức trắng đêm để tâm sự với nhau.

  3. 山田やまだ選手、「今シーズン限りで引退」と、突然の発表。
    Vận động viên Yamada bất ngờ tuyên bố: “Tôi sẽ giải nghệ kể từ hết mùa giải này”.

練習 :

N1.21.11

1 / 3

2 / 3

3 / 3

Your score is

The average score is 0%

CHECK :

CHECK N1.21

1 / 10

2 / 10

3 / 10

4 / 10

5 / 10

6 / 10

7 / 10

8 / 10

9 / 10

10 / 10

Your score is

The average score is 0%

できること

  • ファンタジー小説を読んで、やや古風な表現を味わいながら、出来事の経緯を追って登場人物の心情が理解できる。
  • Đọc tiểu thuyết kỳ ảo, vừa thưởng thức những cách diễn đạt hơi cổ xưa, vừa theo dõi diễn biến của sự việc và có thể hiểu được tâm trạng của các nhân vật.

 萌花もえかの今日の表情には理由がある。昨夜の小鬼こおにが残した謎めいた言葉だ。
 小鬼こおにが現れるや否や萌花もえかふところから短いかたなを出した。この神社に伝わる宝の一つだ。小鬼こおにごときは、そのギラリとした光を見ただけで恐れて逃げ出すのが普通である。この小鬼こおにあわてて逃げ出すかと思いきや、じっと萌花もえかの目を見ると、声を出さずに伝えた。
 「楽園らくえんつくんがため、あのお方がお姿すがたを現される。待て。」と。
 小鬼こおにの体は薄紙うすがみのごとくはじめた。あのおかたとはだれか、楽園らくえんとは何か、それになぜ自分にそれを伝えるのか、すべての質問にえることなく、小鬼こおには黒い空にみ、姿すがたを消した。
暗くなっていた空が、一瞬いっしゅんにして満月まんげつの明るさを取り戻した。
                    - 中略‐
 戦いは終わった。萌花もえかは倒れている優斗ゆうとのそばに腰を下ろした。今回の戦いで優斗ゆうとがいなかったら、町は、いや日本はどうなっていたか。考えるだに恐ろしいことだ。優斗ゆうとはもうしばらくすれば目を覚ますだろう。しかし、自分が戦いの結果を左右さゆうしたことは覚えているまい。
 萌花もえか優斗ゆうとがそのような力を持っているとは想像だにしなかった優斗ゆうとに力のことを伝えるかどうか、萌花もえかはまだ決めかねている。それを伝えれば、優斗ゆうともまた今日を限りに普通の高校生の生活には戻れない。
「まあいい。今は少し休もう。」萌花もえかは考えるのをやめ、 静かに目を閉じた。

語彙リスト

Hiragana/
Katakana

Từ vựng Âm hán Nghĩa
ひょうじょう 表情 BIỂU TÌNH Biểu hiện trên khuôn mặt, vẻ mặt
こおに 小鬼 TIỂU QUỶ Quỷ con
なぞ Bí ẩn, câu đố
あらわれる 現れる HIỆN Xuất hiện, lộ ra
かたな ĐAO Kiếm, gươm
~につたわる ~に伝わる TRUYỀN Được truyền lại cho ~, được truyền đi
ふところ HOÀI Túi/ví tiền, lòng, ngực
たから BẢO Châu báu, của cải, quý giá
ギラリとした     Sáng loáng / Chói mắt
おそれる 恐れる KHỦNG Sợ hãi
らくえん 楽園 LẠC VIÊN Thiên đường / Lạc viên
つくる 創る SANG Tạo ra / Sáng tạo
うすがみ 薄紙 BẠC CHỈ Giấy mỏng
すける 透ける THẤU Trong suốt / Xuyên thấu
とける 溶ける DUNG Tan chảy
まんげつ 満月 MÃN NGUYỆT Trăng tròn
こしをおろす 腰を下ろす YÊU HẠ Ngồi xuống
いかい 異界 DỊ GIỚI Thế giới ngoài hành tinh / Thế giới khác
ものごころがつく 物心がつく VẬT TÂM Lúc bắt đầu hiểu biết / Biết nhận thức
しゅぎょう 修行 TU HÀNH Tu hành, luyện tập
じょじょに 徐々に TỪ Dần dần, từ từ
じょうだん 冗談 NHŨNG ĐÀM Trò đùa, chuyện đùa
くちょう 口調 KHẨU ĐIỀU Giọng nói, giọng điệu, tông
ひなん 非難 PHI NAN Trách móc, đổ lỗi
むくむくと 黙々と MẶC Một cách lặng lẽ, im lặng mà làm
しょうがい 生涯 SANH NHAI Cuộc đời
つくりばなし 作り話 TÁC THOẠI Câu chuyện tạo ra, chuyện hư cấu
びだん 美談 MỸ ĐÀM Câu chuyện ấn tượng, giai thoại
モナリザ     Mona Lisa
ほほえみ 微笑 VI TIẾU Mỉm cười
みりょう 魅了 MỊ LIÊU Mê hoặc, cuốn hút
ひがいしゃ 被害者 BỊ HẠI GIẢ Người bị hại
しゃざい 謝罪 TẠ TỘI Tạ tội, xin lỗi
ふせい 不正 BẤT CHÁNH Phi pháp, bất chính
あばく 暴く BẠO Vạch trần, phơi bày
なぞ Câu đố, điều bí ẩn
いいわけ 言い訳 NGÔN DỊCH Biện hộ, phân trần
きょうはく 脅迫 HIẾP BÁCH Đe dọa, uy hiếp
ジャーナリスト     Nhà báo
けいじ 刑事 HÌNH SỰ Hình sự
じけんげんば 事件現場 SỰ KIỆN HIỆN TRƯỜNG Hiện trường vụ việc
かんばい 完売 HOÀN MẠI Bán hết
ロビー     Hành lang, sảnh đợi
コーチ     Huấn luyện viên
~のもとへ ~の元へ NGUYÊN Đến chỗ ~
かけよる 駆け寄る KHU KÍ Chạy đến
かんせいをあげる 歓声を上げる HOAN THANH THƯỢNG La hét cổ vũ
ワイン     Rượu vang
スーツケース     Va li
さつたば 札束 TRÁT THÚC Gói, bó tiền
にせさつ 偽札 NGỤY TRÁT Tiền giả
めのいろがかわる 目の色が変わる MỤC SẮC BIẾN Mắt long lên khi giận dữ
そうだち 総立ち TỔNG LẬP Đứng trong một nhóm
サイン     Chữ ký
ふきょう 不況 BẤT HUỐNG Kinh tế trì trệ, suy thoái kinh tế
あいつ あいつ   Anh ta/cô ta
たいやく 大役 ĐẠI DỊCH Vai trò quan trọng, nhiệm vụ lớn
まかせる 任せる NHÂM Phó thác, giao cho người khác
こうえい 光栄 QUANG VINH Vinh quang, vinh dự
アリ     Con kiến
さっちゅうざい 殺虫剤 SÁT TRÙNG TỀ Thuốc trừ sâu
おちる 落ちる LẠC Rớt
ごうかくつうち 合格通知 HỢP CÁCH THÔNG TRI Thông báo đậu
みずから 自ら TỰ Tự mình
じゅうたくがい 住宅街 TRỤ TRẠCH NHAI Khu dân cư
てんきん 転勤 CHUYỂN CẦN Chuyển việc, chuyển công tác
ねんまつ 年末 NIÊN MẠT Cuối năm
さきをあらそう 先を争う TIÊN TRANH Tranh giành nhau
せいめい 生命 SINH MỆNH Sinh mệnh
あえて 敢えて CẢM Dám, mạo hiểm, mất công
ともなう 伴う BẠN Theo, cùng với
にんむ 任務 NHIỆM VỤ Nhiệm vụ
ひきうける 引き受ける DẪN THỤ Đảm nhận
あんぜんせい 安全性 AN TOÀN TÍNH Tính an toàn
むし 無視 VÔ THỊ
ぜんうちゅう 全宇宙 TOÀN VŨ TRỤ Toàn vũ trụ
せいふく 征服 CHINH PHỤC Chinh phục
せんだん 船団 THUYỀN ĐOÀN Hạm đội, đoàn thuyền
ひきいる 率いる SUẤT Lãnh đạo, chỉ huy, dẫn dắt
うそもほうべん うそも方便 PHƯƠNG TIỆN Lời nói dối cũng là phương sách
スター     Ngôi sao, người nổi tiếng
はなばなしい 華々しい HOA Rực rỡ, tráng lệ, hoành tráng
かげ ẢNH Bóng, hình
よりそう 寄り添う KÍ THIÊM Co người lại, cuộn/thu mình, rúc vào
たからくじ 宝くじ BẢO Vé số
ゆみずのごとくつかう 湯水のごとく使う THANG THỦY SỬ Xài như nước
びんぼう 貧乏 BẦN PHÁP Nghèo
いしょ 遺書 DI THƯ Di chúc
しるす 記す Ghi vào
しんねん 信念 TÍN NIỆM Niềm tin, đức tin, tín ngưỡng
しんやく 新薬 TÂN DƯỢC Thuốc/dược phẩm mới
かいはつ 開発 KHAI PHÁT Phát triển
とりくむ 取り組む THỦ TỔ Nỗ lực, bắt tay vào, chuyên tâm
こういんやのごとし 光陰矢のごとし QUANG ÂM THỈ Như mũi tên ánh sáng
さむらい THỊ Samurai
くさ THẢO Cỏ
なぎはらう 薙ぎ払う THẾ PHÁT Cắt ngang
てき ĐỊCH Địch, kẻ thù
まう 舞う Nhảy múa
ガンジー     Gandhi
おいる 老いる LÃO Già, có tuổi
やすらか 安らか AN Hòa bình, yên tĩnh, bình tĩnh
ひとかげ 人影 NHÂN ẢNH Bóng của người, linh hồn, tâm hồn
にんじゃ 忍者 NHÂN GIẢ Ninja
ファン     Fan, người hâm mộ
みりょう 魅了 MỊ LIÊU Quyến rũ, đam mê, cuốn hút
へいぜんと 平然と BÌNH NHIÊN Thờ ơ, dửng dưng
へい BIÊN Tường, rào
やみ ÁM Bóng tối
きょうふう 強風 CƯỜNG PHONG Gió mạnh, bão
きえさる 消え去る TIÊU KHỬ Biến mất
こころざし CHÍ Ý chí
なかば 半ば BÁN Nửa chừng, một phần
やまい BỆNH Bệnh
がか 画家 HỌA GIA Họa sĩ
むねん 無念 VÔ NIỆM Hối tiếc, ân hận, thất vọng
こうし 孔子 KHỔNG TỬ Khổng Tử
きがおもい 気が重い KHÍ TRỌNG Cảm giác nặng nề
やまでら 山寺 SƠN TỰ Chùa trên núi
ふきみな 不気味な BẤT KHÍ VỊ Kỳ lạ, rợn người, ghê rợn
しょうがい 障害 CHƯỚNG HẠI Trục trặc, trở ngại, chướng ngại
はっせい 発生 PHÁT SANH Phát sinh
きかく 企画 XÍ HỌA Kế hoạch
いっこう 一顧 NHẤT CỐ Ngẫm nghĩ lại một chút, nhìn lại bản thân một chút
びどう 微動 VI ĐỘNG Chuyển động nhẹ
しょうがい 障害 CHƯỚNG HẠI Trục trặc, trở ngại, chướng ngại
はっせい 発生 PHÁT SANH Phát sinh
ギャンブル     Cờ bạc
はなればなれ 離れ離れ LY Chia cách
てっする 徹する TRIỆT Đắm chìm, cống hiến hết mình, thâu đêm
かたりあかす 語り明かす NGỮ MINH Nói chuyện suốt đêm
シーズン     Mùa
いんたい 引退 DẪN THOÁI Rút lui, nghỉ
おもい 想い TƯỞNG Suy nghĩ, tư tưởng
きれいさっぱり     Sạch sẽ
へいめん 閉園 BẾ VIÊN Đóng cửa
とう ĐƯƠNG Này

表情

ひょうじょう - BIỂU TÌNH - Biểu hiện trên khuôn mặt, vẻ mặt

小鬼

こおに - TIỂU QUỶ - Quỷ con

なぞ - MÊ - Bí ẩn, câu đố

現れる

あらわれる - HIỆN - Xuất hiện, lộ

かたな - ĐAO - Kiếm, gươm

~に伝わる

~につたわる - TRUYỀN - Được truyền lại cho ~, được truyền đi

ふところ - HOÀI - Túi/ví tiền, lòng, ngực

たから - BẢO - Châu báu, của cải, quý giá

ギラリとした

Sáng loáng / Chói mắt

恐れる

おそれる - KHỦNG - Sợ hãi

楽園

らくえん - LẠC VIÊN - Thiên đường / Lạc viên

創る

つくる - SANG - Tạo ra / Sáng tạo

薄紙

うすがみ - BẠC CHỈ - Giấy mỏng

透ける

すける - THẤU - Trong suốt / Xuyên thấu

溶ける

とける - DUNG - Tan chảy

満月

まんげつ - MÃN NGUYỆT - Trăng tròn

腰を下ろす

こしをおろす - YÊU HẠ - Ngồi xuống

異界

いかい - DỊ GIỚI - Thế giới ngoài hành tinh / Thế giới khác

物心がつく

ものごころがつく - VẬT TÂM - Lúc bắt đầu hiểu biết / Biết nhận thức

修行

しゅぎょう - TU HÀNH - Tu hành, luyện tập

徐々に

じょじょに - TỪ - Dần dần, từ từ

冗談

じょうだん - NHŨNG ĐÀM - Trò đùa, chuyện đùa

口調

くちょう - KHẨU ĐIỀU - Giọng nói, giọng điệu, tông

非難

ひなん - PHI NAN - Trách móc, đổ lỗi

黙々と

むくむくと - MẶC - Một cách lặng lẽ, im lặng mà làm

生涯

しょうがい - SANH NHAI - Cuộc đời

作り話

つくりばなし - TÁC THOẠI - Câu chuyện tạo ra, chuyện hư cấu

美談

びだん - MỸ ĐÀM - Câu chuyện ấn tượng, giai thoại

モナリザ

Mona Lisa

微笑

ほほえみ - VI TIẾU - Mỉm cười

魅了

みりょう - MỊ LIÊU - Mê hoặc, cuốn hút

被害者

ひがいしゃ - BỊ HẠI GIẢ - Người bị hại

謝罪

しゃざい - TẠ TỘI - Tạ tội, xin lỗi

不正

ふせい - BẤT CHÁNH - Phi pháp, bất chính

暴く

あばく - BẠO - Vạch trần, phơi bày

なぞ - MÊ - Câu đố, điều bí ẩn

言い訳

いいわけ - NGÔN DỊCH - Biện hộ, phân trần

脅迫

きょうはく - HIẾP BÁCH - Đe dọa, uy hiếp

ジャーナリスト

Nhà báo

刑事

けいじ - HÌNH SỰ - Hình sự

事件現場

じけんげんば - SỰ KIỆN HIỆN TRƯỜNG - Hiện trường vụ việc

完売

かんばい - HOÀN MẠI - Bán hết

ロビー

Hành lang, sảnh đợi

コーチ

Huấn luyện viên

~の元へ

~のもとへ - NGUYÊN - Đến chỗ ~

駆け寄る

かけよる - KHU KÍ - Chạy đến

歓声を上げる

かんせいをあげる - HOAN THANH THƯỢNG - La hét cổ vũ

ワイン

Rượu vang

スーツケース

Va li

札束

さつたば - TRÁT THÚC - Gói, bó tiền

偽札

にせさつ - NGỤY TRÁT - Tiền giả

目の色が変わる

めのいろがかわる - MỤC SẮC BIẾN - Mắt long lên khi giận dữ

総立ち

そうだち - TỔNG LẬP - Đứng trong một nhóm

サイン

Chữ ký

不況

ふきょう - BẤT HUỐNG - Kinh tế trì trệ, suy thoái kinh tế

あいつ

Anh ta/cô ta

大役

たいやく - ĐẠI DỊCH - Vai trò quan trọng, nhiệm vụ lớn

任せる

まかせる - NHÂM - Phó thác, giao cho người khác

光栄

こうえい - QUANG VINH - Vinh quang, vinh dự

アリ

Con kiến

殺虫剤

さっちゅうざい - SÁT TRÙNG TỀ - Thuốc trừ sâu

落ちる

おちる - LẠC - Rớt

合格通知

ごうかくつうち - HỢP CÁCH THÔNG TRI - Thông báo đậu

自ら

みずから - TỰ - Tự mình

住宅街

じゅうたくがい - TRỤ TRẠCH NHAI - Khu dân cư

転勤

てんきん - CHUYỂN CẦN - Chuyển việc, chuyển công tác

年末

ねんまつ - NIÊN MẠT - Cuối năm

先を争う

さきをあらそう - TIÊN TRANH - Tranh giành nhau

生命

せいめい - SINH MỆNH - Sinh mệnh

敢えて

あえて - CẢM - Dám, mạo hiểm, mất công

伴う

ともなう - BẠN - Theo, cùng với

任務

任務

引き受ける

ひきうける - DẪN THỤ - Đảm nhận

安全性

あんぜんせい - AN TOÀN TÍNH - Tính an toàn

無視

むし - VÔ THỊ - Lơ

全宇宙

ぜんうちゅう - TOÀN VŨ TRỤ - Toàn vũ trụ

征服

せいふく - CHINH PHỤC - Chinh phục

船団

せんだん - THUYỀN ĐOÀN - Hạm đội, đoàn thuyền

率いる

ひきいる - SUẤT - Lãnh đạo, chỉ huy, dẫn dắt

うそも方便

うそもほうべん - PHƯƠNG TIỆN - Lời nói dối cũng là phương sách

スター

Ngôi sao, người nổi tiếng

華々しい

はなばなしい - HOA - Rực rỡ, tráng lệ, hoành tráng

かげ - ẢNH - Bóng, hình

かげ - ẢNH - Bóng, hình

寄り添う

よりそう - KÍ THIÊM - Co người lại, cuộn/thu mình, rúc vào

宝くじ

たからくじ - BẢO - Vé số

湯水のごとく使う

ゆみずのごとくつかう - THANG THỦY SỬ - Xài như nước

貧乏

びんぼう - BẦN PHÁP - Nghèo

遺書

いしょ - DI THƯ - Di chúc

記す

しるす - KÍ - Ghi vào

信念

しんねん - TÍN NIỆM - Niềm tin, đức tin, tín ngưỡng

新薬

しんやく - TÂN DƯỢC - Thuốc/dược phẩm mới

開発

かいはつ - KHAI PHÁT - Phát triển

取り組む

とりくむ - THỦ TỔ - Nỗ lực, bắt tay vào, chuyên tâm

光陰矢のごとし

こういんやのごとし - QUANG ÂM THỈ - Như mũi tên ánh sáng

さむらい - THỊ - Samurai

くさ - THẢO - Cỏ

薙ぎ払う

なぎはらう - THẾ PHÁT - Cắt ngang

てき - ĐỊCH - Địch, kẻ thù

舞う

まう - VŨ - Nhảy múa

ガンジー

Gandhi

老いる

おいる - LÃO - Già, có tuổi

安らか

やすらか - AN - Hòa bình, yên tĩnh, bình tĩnh

人影

ひとかげ - NHÂN ẢNH - Bóng của người, linh hồn, tâm hồn

忍者

にんじゃ - NHÂN GIẢ - Ninja

ファン

Fan, người hâm mộ

魅了

みりょう - MỊ LIÊU - Quyến rũ, đam mê, cuốn hút

平然と

へいぜんと - BÌNH NHIÊN - Thờ ơ, dửng dưng

へい - BIÊN - Tường, rào

やみ - ÁM - Bóng tối

強風

きょうふう - CƯỜNG PHONG - Gió mạnh, bão

消え去る

きえさる - TIÊU KHỬ - Biến mất

こころざし - CHÍ - Ý chí

半ば

なかば - BÁN - Nửa chừng, một phần

やまい - BỆNH - Bệnh

画家

がか - HỌA GIA - Họa sĩ

無念

むねん - VÔ NIỆM - Hối tiếc, ân hận, thất vọng

孔子

こうし - KHỔNG TỬ - Khổng Tử

気が重い

きがおもい - KHÍ TRỌNG - Cảm giác nặng nề

山寺

やまでら - SƠN TỰ - Chùa trên núi

不気味な

ふきみな - BẤT KHÍ VỊ - Kỳ lạ, rợn người, ghê rợn

障害

しょうがい - CHƯỚNG HẠI - Trục trặc, trở ngại, chướng ngại

発生

はっせい - PHÁT SANH - Phát sinh

企画

きかく - XÍ HỌA - Kế hoạch

一顧

いっこう - NHẤT CỐ - Ngẫm nghĩ lại một chút, nhìn lại bản thân một chút

微動

びどう - VI ĐỘNG - Chuyển động nhẹ

障害

しょうがい - CHƯỚNG HẠI - Trục trặc, trở ngại, chướng ngại

発生

はっせい - PHÁT SANH - Phát sinh

ギャンブル

Cờ bạc

離れ離れ

はなればなれ - LY - Chia cách

徹する

てっする - TRIỆT - Đắm chìm, cống hiến hết mình, thâu đêm

語り明かす

かたりあかす - NGỮ MINH - Nói chuyện suốt đêm

シーズン

Mùa

引退

いんたい - DẪN THOÁI - Rút lui, nghỉ

想い

おもい - TƯỞNG - Suy nghĩ, tư tưởng

きれいさっぱり

Sạch sẽ

閉園

へいめん - BẾ VIÊN - Đóng cửa

とう - ĐƯƠNG - Này
1 / 138

めいた

Có vẻ/Có cảm giác giống

Gió đã trở nên mát mẻ hơn, thời tiết cũng dần mang sắc thu, dạo này bạn sống thế nào?

風も涼しくなり、徐々に秋めいてまいりましたが、いかがお過ごしでしょうか。

 や否や

Ngay khi vừa,Vừa mới

Vừa cúp điện thoại xong, viên cảnh sát hình sự liền lao ra khỏi phòng và hướng thẳng đến hiện trường vụ án.

電話を切るや否や、刑事は部屋を飛び出して事件現場に向かった。

N + ごとき

Giống như, như là, ví như, cỡ như

Dù hạng người như hắn có nói gì đi nữa thì cũng không cần phải sợ, vì đã có chúng tôi ở bên rồi.

あいつごときが何を言ってきたたって、私たちがついているから、恐れる必要はないよ。

かと思いきや

Nghĩ là ..., cứ ngỡ là ...

んがため

Để...

Người ta vẫn nói “nói dối cũng là một cách”, và tôi cho rằng lời nói dối nhằm cứu người thì có thể được chấp nhận.

「うそも方便」と言うが、人を救わんがためのうそは許されると、私は思う。

N + の +ごとく

Như..., cứ như

Trong bức thư tuyệt mệnh để lại cho anh em, có ghi như sau.

兄弟に残された遺書には次のごとく記されていた。

N + にして

Chỉ trong, chỉ mới, ngay cả

Bức tranh vẽ trên cát đã bị gió mạnh thổi bay, biến mất chỉ trong chớp mắt.

志半ばにして病に倒れた画家は、どれほど無念であったろう。

Vる + だに 

Chỉ cần... là đã

Chỉ cần tưởng tượng đến việc leo lên cái cây cao như thế thôi cũng đã thấy đáng sợ rồi.

あんな高い木に登るなんて、想像するだに恐ろしい。

N + だにしない

 Thậm chí ... cũng không, không hề ..., chỉ cần ...

Tôi nghĩ đó là một kế hoạch hay, nhưng trong công ty thì chẳng được ai đoái hoài tới.

私はいい企画だと思ったが、社内では一顧だにされなかった。

Vます + かねる

Khó mà/Không thể

Tôi thật sự khó mà hiểu được vì sao cậu lại bắt đầu nói là muốn nghỉ việc.

どうして君が仕事をやめたいと言いだしたのか、理解しかねるんだけどね。

を限りに

Đến hết/Hết

“Kể từ hôm nay tôi sẽ bỏ cờ bạc”, chỉ riêng trong năm nay anh ta đã nói câu đó đến ba lần rồi.

「今日を限りにギャンブルはやめる」と、彼は今年だけでも3回は言った。
1 / 21

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *