① めいた
Có vẻ/Có cảm giác giống

「~めく」は「だんだん春めいてきた」のように「~(春)と感じられる部分がある」ときに使われる。「完全に~(春)」であるときには使わない。
~めくtrong câu “だんだん春めいてき”, được sử dụng khi “có phần cảm thấy giống như là ~(春)”. Không sử dụng khi điều đó là “hoàn toàn~(春)”.
例文:
- 風も涼しくなり、徐々に秋めいてまいりましたが、いかがお過ごしでしょうか。
Gió đã trở nên mát mẻ hơn, thời tiết cũng dần mang sắc thu, dạo này bạn sống thế nào? - 冗談めいた口調だったが、「10年後は俺が社長かもね」と言った彼の目は真剣そのものだった。
Dù nói bằng giọng nửa đùa nửa thật, nhưng khi anh ấy nói: “Mười năm nữa có khi tôi là giám đốc đấy”, ánh mắt của anh ấy lại vô cùng nghiêm túc. - 彼は上司のせいで苦労したが、非難めいたことは一言も言わず、黙々と働いていた。
Anh ấy đã rất vất vả vì cấp trên, nhưng không hề buông ra dù chỉ một lời mang tính trách móc, mà lặng lẽ làm việc không than phiền. - 歴史上の人物の生涯には、とかく作り話めいた美談が存在しているものだ。
Trong cuộc đời của các nhân vật lịch sử, thường tồn tại không ít những câu chuyện đẹp mang màu sắc hư cấu.
② や否や
Ngay khi vừa,Vừa mới

「~や否や」は「~とすぐ/~たとたん」と同じように、「前のことがあった直後に、何かが起きた」と言うときに使われる。
“~や否や” giống với “~とすぐ/~たとたん”, được sử dụng khi nói rằng “điều gì đó đã xảy đến ngay sau khi chuyện trước đó xảy ra”.
例文:
- 電話を切るや否や、刑事は部屋を飛び出して事件現場に向かった。
Vừa cúp điện thoại xong, viên cảnh sát hình sự liền lao ra khỏi phòng và hướng thẳng đến hiện trường vụ án.
2. 人気グループのコンサートチケットは発売されるや否や、あっという間に完売と
なってしまった。
Vé buổi hòa nhạc của nhóm nhạc nổi tiếng vừa mới được mở bán thì đã nhanh Ư
chóng bán hết sạch trong chớp mắt.
3. 優勝の瞬間、大川選手は「やった!」と叫ぶや、大声で泣き出した。
Ngay khoảnh khắc giành chức vô địch, vận động viên Okawa vừa hét lên
“Được rồi!” thì lập tức òa khóc lớn.
練習 :
③ N + ごとき
Giống như, như là, ví như, cỡ như
“” trong câu “” được sử dụng khi đánh giá “*「する」は「するべく」「すべく」のどちらも使われる。
例文:
Công ty chúng ta có công nghệ vượt trội, nên đừng để một cuộc suy thoái cỡ này
đánh bại, hãy cùng cố gắng lên.
2. あいつごときが何を言ってきたたって、私たちがついているから、恐れる必要はないよ。
Dù hạng người như hắn có nói gì đi nữa thì cũng không cần phải sợ, vì đã có
chúng tôi ở bên rồi.
3. 私ごときにこのような発表の機会をいただき、本当にありがとうございます。
Thật sự xin cảm ơn vì đã dành cho kẻ tầm thường như tôi một cơ hội phát biểu
trang trọng như thế này.
練習 :
④ かと思いきや
Nghĩ là …, cứ ngỡ là …
“~かと思いきや” có nghĩa “tôi đã nghĩ rằng~ nhưng “, và được sử dụng khi cảm thấy khác với những gì đã dự đoán hoặc khi cảm giác bất ngờ.
例文:
- なかなか連絡が来ないので落ちたかと思いきや、今日になって合格通知が届いた。
Vì mãi không thấy liên lạc nên tôi cứ tưởng là trượt, vậy mà đến hôm nay lại nhận được thông báo trúng tuyển. - アルバイトの人かと思いきや、社長自ら掃除していたので驚いた。
Tôi cứ nghĩ là nhân viên làm thêm, ai ngờ chính giám đốc lại tự tay dọn dẹp nên rất ngạc nhiên. - 住宅街のマンションだから静かだと思いきや、遅くまで人通りが多くてうるさかった。
Vì là chung cư trong khu dân cư nên tôi nghĩ sẽ yên tĩnh, ai ngờ người qua lại đông đến khuya nên rất ồn ào. - 家を建ててやっと落ち着けると思いきや、海外へ転勤することになってしまった。
Vì là thời điểm cuối năm bận rộn nên tôi nghĩ sẽ có nhiều người vắng mặt, ai ngờ mọi người lại có mặt đầy đủ nên rất bất ngờ. - 年末の忙しい時期だから欠席者が多いと思いきや、全員そろっていたので驚きました。
Vì là thời điểm cuối năm bận rộn nên tôi cứ nghĩ sẽ có nhiều người vắng mặt, ai ngờ mọi người lại có mặt đầy đủ nên rất ngạc nhiên.
練習 :
⑤ んがため
Để…

例文:
- 国民の生命を守らんがため、彼は敢えて危険を伴う任務を引き受けた。
Để bảo vệ sinh mạng của người dân, anh ấy đã dám đảm nhận một nhiệm vụ đầy nguy hiểm. - 売らんがためとはいえ、安全性を無視して価格を下げるやり方は問題だ。
Dù với mục đích bán được hàng đi nữa, thì cách làm hạ giá bằng việc phớt lờ an toàn cũng là một vấn đề đáng lo ngại. - 全宇宙を征服せんがため、彼は大宇宙船団を率いて飛び立った。
Để chinh phục toàn bộ vũ trụ, anh ấy đã dẫn đầu hạm đội tàu vũ trụ khổng lồ bay lên. - 「うそも方便」と言うが、人を救わんがためのうそは許されると、私は思う。
Người ta vẫn nói “nói dối cũng là một cách”, và tôi cho rằng lời nói dối nhằm cứu người thì có thể được chấp nhận.
⑥ N + の +ごとく
Như…, cứ như
「~のごとく」は「~のように」と同じ意味で、「風のごとく走り去った」のように例えたり、「下記のごとく決定した」のように例や内容を挙げたりするときに使われる。*「Nのごとし」「N1のごときN2」の形もある。
例文:
- スターとして華々しく活躍する彼女のそばには、いつも影のごとく寄り添う母の姿があった。
Bên cạnh cô ấy – người đang hoạt động rực rỡ với tư cách là một ngôi sao – lúc nào cũng có hình bóng người mẹ luôn âm thầm kề bên như cái bóng. - 宝くじで大金を手に入れたが、湯水のごとく使い続け、1年後には元の貧乏生活に戻ってしまった。
Anh ta trúng xổ số được một khoản tiền lớn, nhưng tiêu xài như nước, nên chỉ sau một năm lại quay về cuộc sống nghèo khó như trước. - 兄弟に残された遺書には次のごとく記されていた。
Trong bức thư tuyệt mệnh để lại cho anh em, có ghi như sau. - 北里氏は鉄のごとき信念をもって新薬開発に取り組んでいる。
Ông Kitasato đang dốc sức nghiên cứu phát triển thuốc mới với một niềm tin vững như sắt. - A:日本へ来てから何年経ったっけ。
B:もう5年だよ。 光陰矢のごとしだね。
A: Từ khi sang Nhật đến giờ là bao nhiêu năm rồi nhỉ?
B: Đã 5 năm rồi đấy. Thời gian trôi nhanh như tên bắn thật nhỉ.
PHUS
「Pl (+ が / かの) + ごとく」の形でも使われる。
*「なA だ / N だ である」になる。
例文:
- その侍は草を薙ぎ払うがごとく押し寄せる敵を倒し続けた。
Người võ sĩ samurai ấy liên tiếp đánh bại kẻ địch đang tràn tới như thể quét sạch cỏ dại. - 風に吹かれて舞うごとく、桜の花が散っている。
Hoa anh đào đang rơi như thể đang bay lượn theo làn gió. - 「明日死ぬかのごとく生き、永遠に生きるかのごとく学べ」とは、ガンジーの有名な言葉である。
“Hãy sống như thể ngày mai sẽ chết, và hãy học như thể sẽ sống mãi mãi” là một câu nói nổi tiếng của Gandhi. - 社長の息子は自分が社長であるかのごとく威張っているので、みんなに嫌われている。
Con trai của giám đốc vênh váo như thể chính mình là giám đốc, nên bị mọi người ghét bỏ. - 彼は怖いものなど何もないかのごとく振る舞っているが、実はかなりの小心者だ。
Anh ta cư xử như thể không sợ bất cứ điều gì, nhưng thực ra lại là người khá nhút nhát.
⑦ N + にして
Chỉ trong, chỉ mới, ngay cả
「~にして」は「~で」という意味で、状況や状態・様子について特にはっきり示したいときに使う。
例文:
- 砂に描いた絵は、強風により、一瞬にして消え去った。
Bức tranh vẽ trên cát đã bị gió mạnh thổi bay, biến mất chỉ trong chớp mắt. - 志半ばにして病に倒れた画家は、どれほど無念であったろう。
Bức tranh vẽ trên cát đã bị gió mạnh thổi bay, biến mất chỉ trong chớp mắt. - 40歳を「不惑」というが、これは孔子の「四十にして惑わず」という言葉が元になっている。
Người ta gọi tuổi 40 là “bất hoặc”, điều này bắt nguồn từ câu nói của Khổng Tử: “Bốn mươi tuổi thì không còn mê hoặc”. - 妹は交通事故に遭ったが、幸いにして軽いけがだったので入院せずにすんだ。
Em gái tôi gặp tai nạn giao thông, nhưng may mắn chỉ bị thương nhẹ nên không phải nhập viện.
⑧ Vる + だに
Chỉ cần… là đã
「~だに」は「直接体験しなくても、~だけでも十分に」という気持ちを表す。「恐ろしい・辛い・難しい」などの否定的な気持ちや戸惑いの気持ちを表すときに使う。
*「考える・思い出す・聞く・見る・口にする」などの言葉と一緒に使われる。
“~だに” bày tỏ cảm xúc “dù không trực tiếp trải nghiệm, chỉ~thôi cũng đủ”. Sử dụng khi bày tỏ cảm giác hoang mang hoặc cảm xúc mang tính phủ định như là “恐ろしい・辛い・難しい”.
例文:
- あんな高い木に登るなんて、想像するだに恐ろしい。
Chỉ cần tưởng tượng đến việc leo lên cái cây cao như thế thôi cũng đã thấy đáng sợ rồi. - 卒業試験のことは、考えるだに気が重くなる。
Chỉ nghĩ đến kỳ thi tốt nghiệp thôi là tâm trạng đã nặng nề hẳn. - その山寺は見ろだに不気味な雰囲気に包まれていた。
Ngôi chùa trên núi ấy, chỉ cần nhìn thôi cũng đã bị bao trùm bởi một bầu không khí rùng rợn.
⑨ N + だにしない
Thậm chí … cũng không, không hề …, chỉ cần …
「~だにしない」は「~さえしない/全く~しない」ことを表す。
*「想像・予想・微動・一顧」など限られた言葉と一緒に使われる。
“~だにしない” diễn tả ý “không làm ngay cả ~/ hoàn toàn không làm~”.
例文:
- 予想だにしなかったコンピューターのシステム障害が発生し、担当者は対応に追われた。
Một sự cố hệ thống máy tính chưa từng nghĩ tới đã xảy ra, khiến người phụ trách phải tất bật ứng phó. - 私はいい企画だと思ったが、社内では一顧だにされなかった。
Tôi nghĩ đó là một kế hoạch hay, nhưng trong công ty thì chẳng được ai đoái hoài tới. - エネルギーの消費を抑えるために何時間も微動だにしない動物もいる。
Có những loài động vật, để hạn chế tiêu thụ năng lượng, hàng giờ liền không nhúc nhích lấy một chút. - 古代エジプトのは、自分の体が数千年後に博物館に展示されるとは、想像だにしなかっただろう。
Người Ai Cập cổ đại hẳn chưa từng tưởng tượng nổi rằng cơ thể của mình sẽ được trưng bày trong bảo tàng sau hàng nghìn năm.
⑩ Vます + かねる
Khó mà/Không thể
「~かねる」は「~したい気持ちはあるが、別の事情があったり、心理的に抵抗を感じたりしてできない」と言いたいときに使う。「できない」とはっきり言いたくないときに使うことが多い。
“~かねる” sử dụng khi muốn nói “có ý muốn làm ~ nhưng, vì có lý do riêng hoặc cảm thấy sự phản kháng mang tính tâm lý nên không thể”. Thường được sử dụng khi không muốn nói rõ là “できない”.
例文:
- どうして君が仕事をやめたいと言いだしたのか、理解しかねるんだけどね。
Tôi thật sự khó mà hiểu được vì sao cậu lại bắt đầu nói là muốn nghỉ việc. - 社長が出した方針は部分的に賛成しかねる内容を含んでいたが、反対するわけにもいかず、黙っていた。
Chủ trương do giám đốc đưa ra có những điểm khó có thể tán thành, nhưng cũng không thể phản đối nên tôi đành im lặng. - 私の一存ではお答えいたしかねますので、店長を呼んでまいります。
Việc này tôi không thể tự ý trả lời được, nên tôi sẽ đi gọi quản lý cửa hàng đến. - 雪深いこの里では皆が春の訪れを待ちかねている※。
※待ちかねる:「待ちきれないくらい待っている」という意味。
Ở ngôi làng tuyết rơi dày này, mọi người đều mong ngóng mùa xuân đến không chịu nổi. - 1人で山のような仕事を抱えている私を見るに見かねて※、同僚が手伝ってくれた。 ※見かねる:「見ていられないぐらいの良くない状況だ」という意味。
Thấy tôi một mình gánh khối công việc nhiều như núi, không nỡ đứng nhìn, nên đồng nghiệp đã đến giúp tôi.
練習 :
⑪ を限りに
Đến hết/Hết

「~を限りに」は「~が最後で、続いていたことが終わる」と言いたいときに使われる。何かを決意したり、残念に思っているときに使われることが多い。
*「今日・今月・今年」などの言葉と一緒に使われる。
“~を限りに” được sử dụng khi muốn nói “~là cuối cùng và (những gì đang tiếp tục diễn ra đến bây giờ sẽ kết thúc)”. Thường được sử dụng khi quyết định cái gì đó hoặc cảm thấy tiếc nuối.
例文:
- 「今日を限りにギャンブルはやめる」と、彼は今年だけでも3回は言った。
“Kể từ hôm nay tôi sẽ bỏ cờ bạc”, chỉ riêng trong năm nay anh ta đã nói câu đó đến ba lần rồi. - 明日を限りに離れ離れになる2人は夜を徹して語り明かした。
Hai người kể từ ngày mai sẽ phải chia xa đã thức trắng đêm để tâm sự với nhau. - 山田選手、「今シーズン限りで引退」と、突然の発表。
Vận động viên Yamada bất ngờ tuyên bố: “Tôi sẽ giải nghệ kể từ hết mùa giải này”.
練習 :
CHECK :
できること
- ファンタジー小説を読んで、やや古風な表現を味わいながら、出来事の経緯を追って登場人物の心情が理解できる。
- Đọc tiểu thuyết kỳ ảo, vừa thưởng thức những cách diễn đạt hơi cổ xưa, vừa theo dõi diễn biến của sự việc và có thể hiểu được tâm trạng của các nhân vật.
萌花の今日の表情には理由がある。昨夜の小鬼が残した謎めいた言葉だ。
小鬼が現れるや否や、萌花は懐から短い刀を出した。この神社に伝わる宝の一つだ。小鬼ごときは、そのギラリとした光を見ただけで恐れて逃げ出すのが普通である。この小鬼も慌てて逃げ出すかと思いきや、じっと萌花の目を見ると、声を出さずに伝えた。
「楽園を創らんがため、あのお方がお姿を現される。待て。」と。
小鬼の体は薄紙のごとく透け始めた。あのお方とは誰か、楽園とは何か、それになぜ自分にそれを伝えるのか、すべての質問に答えることなく、小鬼は黒い空に溶け込み、姿を消した。
暗くなっていた空が、一瞬にして満月の明るさを取り戻した。
- 中略‐
戦いは終わった。萌花は倒れている優斗のそばに腰を下ろした。今回の戦いで優斗がいなかったら、町は、いや日本はどうなっていたか。考えるだに恐ろしいことだ。優斗はもうしばらくすれば目を覚ますだろう。しかし、自分が戦いの結果を左右したことは覚えているまい。
萌花も優斗がそのような力を持っているとは想像だにしなかった。優斗に力のことを伝えるかどうか、萌花はまだ決めかねている。それを伝えれば、優斗もまた今日を限りに普通の高校生の生活には戻れない。
「まあいい。今は少し休もう。」萌花は考えるのをやめ、 静かに目を閉じた。
語彙リスト
|
Hiragana/ |
Từ vựng | Âm hán | Nghĩa |
| ひょうじょう | 表情 | BIỂU TÌNH | Biểu hiện trên khuôn mặt, vẻ mặt |
| こおに | 小鬼 | TIỂU QUỶ | Quỷ con |
| なぞ | 謎 | MÊ | Bí ẩn, câu đố |
| あらわれる | 現れる | HIỆN | Xuất hiện, lộ ra |
| かたな | 刀 | ĐAO | Kiếm, gươm |
| ~につたわる | ~に伝わる | TRUYỀN | Được truyền lại cho ~, được truyền đi |
| ふところ | 懐 | HOÀI | Túi/ví tiền, lòng, ngực |
| たから | 宝 | BẢO | Châu báu, của cải, quý giá |
| ギラリとした | Sáng loáng / Chói mắt | ||
| おそれる | 恐れる | KHỦNG | Sợ hãi |
| らくえん | 楽園 | LẠC VIÊN | Thiên đường / Lạc viên |
| つくる | 創る | SANG | Tạo ra / Sáng tạo |
| うすがみ | 薄紙 | BẠC CHỈ | Giấy mỏng |
| すける | 透ける | THẤU | Trong suốt / Xuyên thấu |
| とける | 溶ける | DUNG | Tan chảy |
| まんげつ | 満月 | MÃN NGUYỆT | Trăng tròn |
| こしをおろす | 腰を下ろす | YÊU HẠ | Ngồi xuống |
| いかい | 異界 | DỊ GIỚI | Thế giới ngoài hành tinh / Thế giới khác |
| ものごころがつく | 物心がつく | VẬT TÂM | Lúc bắt đầu hiểu biết / Biết nhận thức |
| しゅぎょう | 修行 | TU HÀNH | Tu hành, luyện tập |
| じょじょに | 徐々に | TỪ | Dần dần, từ từ |
| じょうだん | 冗談 | NHŨNG ĐÀM | Trò đùa, chuyện đùa |
| くちょう | 口調 | KHẨU ĐIỀU | Giọng nói, giọng điệu, tông |
| ひなん | 非難 | PHI NAN | Trách móc, đổ lỗi |
| むくむくと | 黙々と | MẶC | Một cách lặng lẽ, im lặng mà làm |
| しょうがい | 生涯 | SANH NHAI | Cuộc đời |
| つくりばなし | 作り話 | TÁC THOẠI | Câu chuyện tạo ra, chuyện hư cấu |
| びだん | 美談 | MỸ ĐÀM | Câu chuyện ấn tượng, giai thoại |
| モナリザ | Mona Lisa | ||
| ほほえみ | 微笑 | VI TIẾU | Mỉm cười |
| みりょう | 魅了 | MỊ LIÊU | Mê hoặc, cuốn hút |
| ひがいしゃ | 被害者 | BỊ HẠI GIẢ | Người bị hại |
| しゃざい | 謝罪 | TẠ TỘI | Tạ tội, xin lỗi |
| ふせい | 不正 | BẤT CHÁNH | Phi pháp, bất chính |
| あばく | 暴く | BẠO | Vạch trần, phơi bày |
| なぞ | 謎 | MÊ | Câu đố, điều bí ẩn |
| いいわけ | 言い訳 | NGÔN DỊCH | Biện hộ, phân trần |
| きょうはく | 脅迫 | HIẾP BÁCH | Đe dọa, uy hiếp |
| ジャーナリスト | Nhà báo | ||
| けいじ | 刑事 | HÌNH SỰ | Hình sự |
| じけんげんば | 事件現場 | SỰ KIỆN HIỆN TRƯỜNG | Hiện trường vụ việc |
| かんばい | 完売 | HOÀN MẠI | Bán hết |
| ロビー | Hành lang, sảnh đợi | ||
| コーチ | Huấn luyện viên | ||
| ~のもとへ | ~の元へ | NGUYÊN | Đến chỗ ~ |
| かけよる | 駆け寄る | KHU KÍ | Chạy đến |
| かんせいをあげる | 歓声を上げる | HOAN THANH THƯỢNG | La hét cổ vũ |
| ワイン | Rượu vang | ||
| スーツケース | Va li | ||
| さつたば | 札束 | TRÁT THÚC | Gói, bó tiền |
| にせさつ | 偽札 | NGỤY TRÁT | Tiền giả |
| めのいろがかわる | 目の色が変わる | MỤC SẮC BIẾN | Mắt long lên khi giận dữ |
| そうだち | 総立ち | TỔNG LẬP | Đứng trong một nhóm |
| サイン | Chữ ký | ||
| ふきょう | 不況 | BẤT HUỐNG | Kinh tế trì trệ, suy thoái kinh tế |
| あいつ | あいつ | Anh ta/cô ta | |
| たいやく | 大役 | ĐẠI DỊCH | Vai trò quan trọng, nhiệm vụ lớn |
| まかせる | 任せる | NHÂM | Phó thác, giao cho người khác |
| こうえい | 光栄 | QUANG VINH | Vinh quang, vinh dự |
| アリ | Con kiến | ||
| さっちゅうざい | 殺虫剤 | SÁT TRÙNG TỀ | Thuốc trừ sâu |
| おちる | 落ちる | LẠC | Rớt |
| ごうかくつうち | 合格通知 | HỢP CÁCH THÔNG TRI | Thông báo đậu |
| みずから | 自ら | TỰ | Tự mình |
| じゅうたくがい | 住宅街 | TRỤ TRẠCH NHAI | Khu dân cư |
| てんきん | 転勤 | CHUYỂN CẦN | Chuyển việc, chuyển công tác |
| ねんまつ | 年末 | NIÊN MẠT | Cuối năm |
| さきをあらそう | 先を争う | TIÊN TRANH | Tranh giành nhau |
| せいめい | 生命 | SINH MỆNH | Sinh mệnh |
| あえて | 敢えて | CẢM | Dám, mạo hiểm, mất công |
| ともなう | 伴う | BẠN | Theo, cùng với |
| にんむ | 任務 | NHIỆM VỤ | Nhiệm vụ |
| ひきうける | 引き受ける | DẪN THỤ | Đảm nhận |
| あんぜんせい | 安全性 | AN TOÀN TÍNH | Tính an toàn |
| むし | 無視 | VÔ THỊ | Lơ |
| ぜんうちゅう | 全宇宙 | TOÀN VŨ TRỤ | Toàn vũ trụ |
| せいふく | 征服 | CHINH PHỤC | Chinh phục |
| せんだん | 船団 | THUYỀN ĐOÀN | Hạm đội, đoàn thuyền |
| ひきいる | 率いる | SUẤT | Lãnh đạo, chỉ huy, dẫn dắt |
| うそもほうべん | うそも方便 | PHƯƠNG TIỆN | Lời nói dối cũng là phương sách |
| スター | Ngôi sao, người nổi tiếng | ||
| はなばなしい | 華々しい | HOA | Rực rỡ, tráng lệ, hoành tráng |
| かげ | 影 | ẢNH | Bóng, hình |
| よりそう | 寄り添う | KÍ THIÊM | Co người lại, cuộn/thu mình, rúc vào |
| たからくじ | 宝くじ | BẢO | Vé số |
| ゆみずのごとくつかう | 湯水のごとく使う | THANG THỦY SỬ | Xài như nước |
| びんぼう | 貧乏 | BẦN PHÁP | Nghèo |
| いしょ | 遺書 | DI THƯ | Di chúc |
| しるす | 記す | KÍ | Ghi vào |
| しんねん | 信念 | TÍN NIỆM | Niềm tin, đức tin, tín ngưỡng |
| しんやく | 新薬 | TÂN DƯỢC | Thuốc/dược phẩm mới |
| かいはつ | 開発 | KHAI PHÁT | Phát triển |
| とりくむ | 取り組む | THỦ TỔ | Nỗ lực, bắt tay vào, chuyên tâm |
| こういんやのごとし | 光陰矢のごとし | QUANG ÂM THỈ | Như mũi tên ánh sáng |
| さむらい | 侍 | THỊ | Samurai |
| くさ | 草 | THẢO | Cỏ |
| なぎはらう | 薙ぎ払う | THẾ PHÁT | Cắt ngang |
| てき | 敵 | ĐỊCH | Địch, kẻ thù |
| まう | 舞う | VŨ | Nhảy múa |
| ガンジー | Gandhi | ||
| おいる | 老いる | LÃO | Già, có tuổi |
| やすらか | 安らか | AN | Hòa bình, yên tĩnh, bình tĩnh |
| ひとかげ | 人影 | NHÂN ẢNH | Bóng của người, linh hồn, tâm hồn |
| にんじゃ | 忍者 | NHÂN GIẢ | Ninja |
| ファン | Fan, người hâm mộ | ||
| みりょう | 魅了 | MỊ LIÊU | Quyến rũ, đam mê, cuốn hút |
| へいぜんと | 平然と | BÌNH NHIÊN | Thờ ơ, dửng dưng |
| へい | 塀 | BIÊN | Tường, rào |
| やみ | 闇 | ÁM | Bóng tối |
| きょうふう | 強風 | CƯỜNG PHONG | Gió mạnh, bão |
| きえさる | 消え去る | TIÊU KHỬ | Biến mất |
| こころざし | 志 | CHÍ | Ý chí |
| なかば | 半ば | BÁN | Nửa chừng, một phần |
| やまい | 病 | BỆNH | Bệnh |
| がか | 画家 | HỌA GIA | Họa sĩ |
| むねん | 無念 | VÔ NIỆM | Hối tiếc, ân hận, thất vọng |
| こうし | 孔子 | KHỔNG TỬ | Khổng Tử |
| きがおもい | 気が重い | KHÍ TRỌNG | Cảm giác nặng nề |
| やまでら | 山寺 | SƠN TỰ | Chùa trên núi |
| ふきみな | 不気味な | BẤT KHÍ VỊ | Kỳ lạ, rợn người, ghê rợn |
| しょうがい | 障害 | CHƯỚNG HẠI | Trục trặc, trở ngại, chướng ngại |
| はっせい | 発生 | PHÁT SANH | Phát sinh |
| きかく | 企画 | XÍ HỌA | Kế hoạch |
| いっこう | 一顧 | NHẤT CỐ | Ngẫm nghĩ lại một chút, nhìn lại bản thân một chút |
| びどう | 微動 | VI ĐỘNG | Chuyển động nhẹ |
| しょうがい | 障害 | CHƯỚNG HẠI | Trục trặc, trở ngại, chướng ngại |
| はっせい | 発生 | PHÁT SANH | Phát sinh |
| ギャンブル | Cờ bạc | ||
| はなればなれ | 離れ離れ | LY | Chia cách |
| てっする | 徹する | TRIỆT | Đắm chìm, cống hiến hết mình, thâu đêm |
| かたりあかす | 語り明かす | NGỮ MINH | Nói chuyện suốt đêm |
| シーズン | Mùa | ||
| いんたい | 引退 | DẪN THOÁI | Rút lui, nghỉ |
| おもい | 想い | TƯỞNG | Suy nghĩ, tư tưởng |
| きれいさっぱり | Sạch sẽ | ||
| へいめん | 閉園 | BẾ VIÊN | Đóng cửa |
| とう | 当 | ĐƯƠNG | Này |
表情 小鬼 謎 現れる 刀 ~に伝わる 懐 宝 ギラリとした 恐れる 楽園 創る 薄紙 透ける 溶ける 満月 腰を下ろす 異界 物心がつく 修行 徐々に 冗談 口調 非難 黙々と 生涯 作り話 美談 モナリザ 微笑 魅了 被害者 謝罪 不正 暴く 謎 言い訳 脅迫 ジャーナリスト 刑事 事件現場 完売 ロビー コーチ ~の元へ 駆け寄る 歓声を上げる ワイン スーツケース 札束 偽札 目の色が変わる 総立ち サイン 不況 あいつ 大役 任せる 光栄 アリ 殺虫剤 落ちる 合格通知 自ら 住宅街 転勤 年末 先を争う 生命 敢えて 伴う 任務 引き受ける 安全性 無視 全宇宙 征服 船団 率いる うそも方便 スター 華々しい 影 影 寄り添う 宝くじ 湯水のごとく使う 貧乏 遺書 記す 信念 新薬 開発 取り組む 光陰矢のごとし 侍 草 薙ぎ払う 敵 舞う ガンジー 老いる 安らか 人影 忍者 ファン 魅了 平然と 塀 闇 強風 消え去る 志 半ば 病 画家 無念 孔子 気が重い 山寺 不気味な 障害 発生 企画 一顧 微動 障害 発生 ギャンブル 離れ離れ 徹する 語り明かす シーズン 引退 想い きれいさっぱり 閉園 当
めいた
Gió đã trở nên mát mẻ hơn, thời tiết cũng dần mang sắc thu, dạo này bạn sống thế nào?
や否や
Vừa cúp điện thoại xong, viên cảnh sát hình sự liền lao ra khỏi phòng và hướng thẳng đến hiện trường vụ án.
N + ごとき
Dù hạng người như hắn có nói gì đi nữa thì cũng không cần phải sợ, vì đã có chúng tôi ở bên rồi.
かと思いきや
んがため
Người ta vẫn nói “nói dối cũng là một cách”, và tôi cho rằng lời nói dối nhằm cứu người thì có thể được chấp nhận.
N + の +ごとく
Trong bức thư tuyệt mệnh để lại cho anh em, có ghi như sau.
N + にして
Bức tranh vẽ trên cát đã bị gió mạnh thổi bay, biến mất chỉ trong chớp mắt.
Vる + だに
Chỉ cần tưởng tượng đến việc leo lên cái cây cao như thế thôi cũng đã thấy đáng sợ rồi.
N + だにしない
Tôi nghĩ đó là một kế hoạch hay, nhưng trong công ty thì chẳng được ai đoái hoài tới.
Vます + かねる
Tôi thật sự khó mà hiểu được vì sao cậu lại bắt đầu nói là muốn nghỉ việc.
を限りに
“Kể từ hôm nay tôi sẽ bỏ cờ bạc”, chỉ riêng trong năm nay anh ta đã nói câu đó đến ba lần rồi.

