第49.1課・Tôn kính ngữ (そんけいご – 尊敬語)

言葉: Tôn kính ngữ: Thể hiện sự tôn trọng đối phương bằng cách dùng tôn kính ngữ để nói về những sự việc, sự vật liên quan đến đối phương. ① Động từ thể tôn kính giống với động từ thể bị động V(ら) れます  – Về hình thức, động từ thể hiện kính ngữ kiểu này có cách chia giống hệt với động từ ở dạng bị động. Hầu hết các động từ đều có thể áp dụng được, ngoại trừ động từ ở dạng khả năng (可能形かのうかたち) và một số động từ như: できます、わかります、いります. – Cả nam và nữ đều có thể sử dụng, tuy nhiên nam giới thường dùng nhiều hơn. Ngoài ra, kiểu thể hiện này cũng thường được sử dụng trong văn viết. 例文: 1.社長しゃちょうは もう 帰かえられました。   Giám đốc đã về rồi ạ. 2.先生は 何時に 来こられますか。   Thầy cô sẽ đến lúc mấy giờ ạ? 3.部長ぶちょうは 今 ベトナムへ 出張しゅっちょうされています。   Trưởng phòng đang công tác ở Việt Nam. 練習: ◆ Chú ý: Tôn kính ngữ không được sử dụng khi nói về hành động của chính người nói. Do đó, đối với các câu hỏi sử dụng tôn kính ngữ, khi trả lời về hành động của mình, không được dùng tôn kính ngữ.

Continue reading

第48.1課・Thể sai khiến

言葉: ① Thể sai khiến      Cách chia động từ thể sai khiến Nhóm 1:  V(い)ます → V(あ)+ せます Đặc biệt: Chữ い → わ + せます ~います→ ~わせます Vます Cách chia うたいます うたわせます つくります つくらせます  かきます かかせます もちます もたせます のみます のませます なおします  なおさせます はこびます  はこばせます Nhóm 2:  V(え)ます → Vさせます Vます Cách chia たべます たべさせます います いさせます しらべます しらべさせます おきます おきさせます まとめます  まとめさせます Nhóm 3: きます → こさせます します → させます Vます Cách chia 散歩さんぽします 散歩さんぽさせます サッカーをします サッカーをさせます 連つれて来ます 連れてこさせます ② Cách sử dụng  Động từ thể sai khiến biểu hiện ý cho phép (cho làm gì) hay mệnh lệnh, yêu cầu, cưỡng chế (bắt làm gì…). Do đây là mẫu câu thể hiện ý sai khiến, mệnh lệnh rất mạnh của người trên yêu cầu người dưới làm gì đó và người dưới phải làm theo. Vì thế, không sử dụng mẫu này đối với những quan hệ ngang bằng hay đối với người trên, thay vào đó sẽ dùng các mẫu đã học về quan hệ cho nhận như: 「Vていただく(41課か)」、「Vてもらう(24課か)」(tuy nhiên những động từ mang ý diễn đạt tâm lý, tình cảm như 「しんぱいする、びっくりする、困こまる」thì vẫn có thể dùng với người trên với ý: làm cho lo lắng, làm cho ngạc nhiên, làm cho khó

Continue reading

第47.1課・Nghe nói là ~

言葉: ① V/イ形けい(普通形ふつうけい)+  そうです   ナ形けい/ N(普通形ふつけい )+  そうです     Nghe nói là ~  – Truyền lại thông tin mà người nói biết mà không thêm ý kiến cá nhân vào. – Khi muốn nói rõ nguồn thông tin thì thêm ~によると( theo như), ở đầu câu. 例文: 1.天気てんき予報よほうによると、明日あしたは 暑あつく なるそうです。   Theo dự báo thời tiết thì nghe nói ngày mai trời sẽ trở nên nóng. 2.ホアさんは 子供こどもの時とき、フランスに 住すんでいたそうです。   Nghe nói hồi nhỏ chị Hoa sống ở Pháp. 3.沖縄おきなわ島とうは とても きれいだそうです。   Nghe nói đảo Okinawa rất đẹp.  練習: ◆ Chú ý: – Mẫu câu này khác cả về ý nghĩa và cách kết hợp so với mẫu câu 「そうです」 học ở bài 43. Chú ý:  – Mẫu câu này không kết hợp với các cách nói sau: thể ý chí, cấm đoán, mệnh lệnh,suy đoán, nhờ vả.  – Khi muốn thể hiện ý phủ định hay quá khứ với mẫu câu này, phần 「そうです」không thay đổi, chỉ thay đổi thì của các động từ, danh từ, tính từ đi trước nó mà thôi.   例文: 1.雨あめが 降ふりそうです。   Hình như trời sắp mưa. 2.雨あめが 降ふるそうです。    Tôi nghe nói là trời sẽ mưa.  Luyện dịch:  1)Theo dự báo thời tiết thì ngày mai trời trở lạnh.   ____________。 2)Nghe nói món ăn này ngon.   ____________。 3)Tôi

Continue reading

第1課・初めての富士登山①

単語 N3 CHAP 1 SECTION 1 単語 N3 CHAP 1 SECTION 2 ① V (ます)+ 始はじめる   Bắt đầu làm V 「~始める」は、時間がかかることが始まるということをはっきり言うときに使う。 ~始める sử dụng khi bạn nói rõ về sự bắt đầu của một việc làm gì đó mà cần có thời gian. 例文: 1.日本語を習ならい始めたのは半年前です。         Tôi bắt đầu học tiếng Nhật từ nửa năm trước. 2.桜さくらの花が咲さき始めましたね。   Hoa anh đào đã bắt đầu nở rồi nhỉ. ② V (ます)+  終おわる   Kết thúc V, V xong 終わることをはっきり言うときは「~終わる」を使う。 “~終わる” sử dụng khi bạn nói rõ sự kết thúc của việc gì đó. 例文: 1.その本、読み終わったら貸かしてもらえませんか。   Cuốn sách đó, nếu bạn đọc xong rồi thì có thể cho mình mượn được không? 2.晩ばんご飯を食べ終わってから、みんなでゲームをした。   Sau khi ăn tối xong, mọi người cùng chơi game. 練習 : ③ Vる・Vない ように言う・注意する・頼む・伝える   Vる・Vない ように言われる・注意される・頼まれる・伝えられる   Nói là/ nhắc nhở là/ Nhờ là/ truyền đạt là ..hãy làm / đừng làm 「~ように言う」は、「しろ・するな」「してください」「したほうがいい」などの命令・禁止・指示・助言の内容を伝えるときに使う。 ~ように言う sử dụng khi bạn truyền đạt lại nội dung của một mệnh lệnh, nghiêm cấm, chỉ thị, hay tư vấn như là “しろ・するな”, “してください” hay “したほうがいい”. 例文: 1.先生せんせいに宿題しゅくだいを忘わすれないように注意ちゅういされた。   Tôi bị thầy/cô giáo nhắc nhở là đừng quên bài tập về nhà. 2.医者にお酒さけを飲まないように言われました。   Tôi đã được bác sĩ dặn là không nên uống rượu. 3.お母さんからも勉強するように言ってください。       Mẹ cũng hãy

Continue reading

第46.1課・Thời điểm của hành động

言葉: ① Vるところです    Sắp sửa~  – Biểu thị thời điểm của một hành động sắp sửa bắt đầu. – Thường dùng với các phó từ: これから、いまから…  例文: 1.ちょうど 今から 試合が 始まるところです。   Đúng lúc trận đấu sắp bắt đầu. 2.これからみんなで 食事するところです。   Bây giờ mọi người chuẩn bị ăn. 練習: 例:→ いいえ、 これから 食べに 行く ところです。 1)→2)→3)→② Vているところです    Đang (làm ~), đang trong lúc (làm ~) – Biểu thị một việc gì đó đang diễn ra. – Thường được dùng kèm với: いま. 例文: 1.論文ろんぶんを かいているところです。   Tôi đang viết luận văn. 2.今 部屋へやを片付かたづけているところです。   Bây giờ đang dọn phòng. 練習: 例:→ 今 焼いて いる ところです。 1)→2)→3)→③ Vたところです    Vừa mới ~ – Biểu thị một việc gì đó vừa mới kết thúc. – Thường dùng với phó từ: たったいま. 例文: 1.たった今 バスがでたところです。      Xe buýt vừa mới rời đi xong. 2.うちへ 帰って きたところです。     Tôi vừa mới về nhà. 練習: 例:→ 今 帰った ところです。 1)→ 2)→3)→ Luyện dịch: 1)Sắp bắt đầu cuộc họp.   ______________。 2)Trận đấu vừa mới bắt đầu.   ______________。 3)Vừa đi mua đồ về.   ______________。 4)Bạn đang làm gì vậy ?  Tôi đang xem tivi   ______________。 QA THAM KHẢO: 1. Q: 昼ご飯は もう 食べましたか。 (「これから」を使って答える)   A:  ___________。   2.Q: メールは もう 送りましたか。 (「たった今」を使って答える)   A:  ___________。   3.Q: 魚は もう 焼けましたか。 (「今」を使って答える)   A: ___________。 4.Q: ホテルは もう 予約して くれましたか。 (「これから」を使って答える)   A:  ___________。  5.Q: 事故の 原因は わかりましたか。 (「今」を使って答える)   A:  ___________。  言葉ことばのリスト: HIRAGANA/ KATAKANA HÁN TỰ ÂM

Continue reading

第45.1課・Ngữ pháp thể hiện sự tiếc nuối

言葉ことば:      ① ~場合は~    Trường hợp, nếu… 1.1. Ⅴる/Ⅴた/Ⅴない + 場合は   ~   Khi/ trường hợp ~ – Giả định một tình huống nào đó, phần đi sau là cách xử lý hay kết quả xảy ra. – Vì 場合 là danh từ nên cách kết hợp tương tự bổ nghĩa cho danh từ. 例文: 1.電車でんしゃが 遅おくれた場合ばあいは、会社かいしゃに 連絡れんらくしてください。   Trong trường hợp tàu đến trễ, hãy liên lạc với công ty. 2.交通事故に あった場合ばあいは、連絡してください。   Trong trường hợp gặp tai nạn giao thông, hãy liên lạc. 3.荷物が 着かない場合ばあいは、連絡してください。   Trong trường hợp hành lý không đến, hãy liên lạc. 練習: 例:火事かじが 起おきました・すぐ119番ばんに 電話でんわします。 → 火事かじが 起おきた場合ばあいは、すぐ119番ばんに 電話でんわしてください。 1)交通事故こうつうじこにあいました・すぐ110番ばんに 連絡れんらくします。 →  2)友達ともだちをつれて 来ます・知らせます。 → 3)何か 問題もんだいがありました・わたしに 言います。 → 4)道が分かりません、交番こうばんで聞きます。 →  1.2. Nの/Aい/Aな + 場合は   ~   Khi/ trường hợp ~ - Giả định một tình huống nào đó, phần đi sau là cách xử lý hay kết quả xảy ra. - Vì 場合 là danh từ nên cách kết hợp tương tự bổ nghĩa cho danh từ. 例文: 1.資料しりょうが必要ひつような場合ばあいは、連絡れんらくしてください。   Trong trường hợp cần tài liệu, hãy liên lạc. 2.急きゅうな場合ばあいは、すぐに 知しらせてください。   Trong trường hợp khẩn cấp, hãy báo ngay. 3.火事かじの 場合ばあいは、エレベーターを 使つかわないでください。   Trong trường hợp cháy, xin đừng dùng thang máy. 練習:Luyện dịch:  1)Trong trường hợp nếu không kịp giờ họp thì hãy liên lạc với chúng tôi.   ____________。 2)Khi máy tính bị trục trặc thì phải làm thế nào?

Continue reading

第44.1課・Cách nói quá dễ, quá khó để làm gì

言葉: ① V(ます)    A (い)    +すぎます    A (な)     Cái gì đó quá – Dùng để diễn đạt ý vượt quá 1 mức độ nào đó của động tác, tác dụng, trạng thái, tình trạng. Do đó, mẫu câu này thường được dùng trong những trường hợp có ý xấu, nằm ngoài mong đợi của người nói. 例文: 1.飲のみすぎると、体からだに 悪わるいです。   Nếu uống quá nhiều thì không tốt cho sức khỏe. 2.この問題もんだいは 難むずかしすぎる。   Bài này khó quá. 3.この部屋へやは 静しずかすぎて、ちょっと こわいです。   Phòng này yên tĩnh quá, hơi đáng sợ. 練習1: 例:→ お酒を飲みすぎました。 1)→         2)→         3)→         4)→ 練習2: 例:→ この 布団ふとん・厚あつい → この布団ふとんは 厚あつすぎます。 1)→  この 上着うわぎ・大きい            2)→ この 部屋へや・広い        3)→  この 問題もんだい・簡単             4)→このうち・家賃やちんが高い Luyện dịch  1)Phòng này quá nhỏ.   _____________。 2)Vì hành lý quá nặng nên không thể mang 1 mình.    _____________。 3)Vì xem phim quá nhiều nên bị đau mắt.   _____________。 言葉:   ② V(ます)→ やすい/にくいです    Dễ (làm gì)…, khó (làm gì)… 例文: 1.この ペンは 書かきやすいです。    Cây bút này dễ viết. 2.この パソコンは 使つかいやすいです。    Máy tính này dễ sử dụng. 3.この 字じは 読よみにくいです。   Chữ này khó đọc. 4.大阪おおさかは 住すみにくいです。   Osaka khó sống. ◆ Chú ý: Sau khi ghép, cả cụm từ đó mang tính chất của 1 tính từ đuôi –i. Vì thế, nó tuân thủ toàn bộ các quy tắc, mẫu câu đã học đối với tính từ đuôi –i.  例文: 1.この ハサミは 軽かるいので、使つかいやすくなります。   Cái kéo này nhẹ nên

Continue reading

第43.1課・Có vẻ như gì đó “そうです”

言葉ことば:  ① Vます~そうです(動詞)    Có vẻ, sắp sửa~ - Diễn đạt dấu hiệu biến động hoặc thay đổi của động từ biểu thị sắp xảy ra. - Chú ý: Thường đi kèm với: もうすぐ、これから. 例文: 1.雨あめが 降ふりそうです。   Trông có vẻ sắp mưa. 2.これから 暑あつくなりそうです。   Trời sắp nóng. 3. 荷物にもつが おちそうです。    Đồ có vẻ sắp rơi rồi. 練習 1: 練習 2: Luyện dịch:  1)Trời có vẻ sắp mưa đến nơi rồi đấy.   ____________。 2)Cái cúc áo khoác của anh có vẻ sắp tuột rồi đấy.   ____________。 3)Hoa anh đào có vẻ sắp nở.       ____________。 QA THAM KHẢO: 1.Q: この 袋、 破れそうですね。   A: ___________。 2.Q: 今、外は 雨が 降りそうですか。   A:  ___________。   3.Q: 今週は いい 天気が 続きそうですか。   A:  ___________。   4.Q: ベトナムは これから 子どもが 増えそうですか、 減りそうですか。   A:  ___________。  5.Q: 今日の 宿題は どのくらい かかりそうですか。   A: ___________。 語彙リスト: HIRAGANA/ KATAKANA HÁN TỰ ÂM HÁN NGHĨA [ゆしゅつが~] ふえます [輸出が~] 増えます THÂU XUẤT TĂNG  [xuất khẩu ~] tăng, tăng lên [ゆしゅつが~] へります [輸出が~] 減ります THÂU XUẤT GIẢM  [xuất khẩu ~] giảm, giảm xuống [ねだんが~] あがります [値段が~] 上がります TRỊ ĐOẠN THƯỢNG [giá ~] tăng, tăng lên [ねだんが~] さがります [値段が~] 下がります TRỊ ĐOẠN HẠ  [giá ~] giảm, giảm xuống [ひもが~] きれます [ひもが~] 切れます THIẾT [sợi dây bị ~] đứt [ボタンが~]とれます     [cái cúc bị ~]

Continue reading

第42.1課・Cấu trúc thể hiện mục đích

言葉: ①  Vる・Nのために、~   Để, cho, vì 「~ ために」Dùng để chỉ mục đích. Trường hợp 「Nのために」 còn dùng với ý nghĩa “vì/cho lợi ích của Danh từ”. 例文: 1.家を 買うために、 一生懸命いっしょけんめい働きます。   Tôi làm việc chăm chỉ để mua nhà. 2.会社を作るために、一生懸命いっしょけんめい働きます。   Tôi làm việc chăm chỉ để thành lập công ty. 3.将来しょうらいのために、一生懸命いっしょけんめい働きます。   Tôi làm việc chăm chỉ vì tương lai. 4.家族かぞくのために、一生懸命いっしょけんめい働きます。   Tôi làm việc chăm chỉ vì gia đình. 練習1: 練習2: * Chú ý:Luyện dịch: 1)Tôi để dành tiền để mở cửa hàng hoa riêng của mình.   ______________。 2)Tôi học để trở thành giáo viên.   ______________。 3)Tại sao anh lại học tiếng Nhật?       → Tôi học tiếng Nhật vì tương lai của bản thân   ______________。 QA THAM KHẢO: 1. Q: どうして 日本語を 勉強して いるんですか。(「ために」を使って答える)   A:  ___________。   2.Q: どうして 貯金して いるんですか。(「ために」を使って答える)   A:  ___________。   3.Q: 健康の ために、何か 気を つけて いる ことが ありますか。   A: ___________。 4.Q: 漢字を 覚える ために、どんな ことを して いますか。   A:  ___________。  5.Q: 家族の ために、何か して あげようと 思って いますか。   A: ___________。 言葉ことばのリスト: HIRAGANA/ KATAKANA HÁN TỰ ÂM HÁN NGHĨA ならびます 並びます TỊNH Xếp hàng べんごし 弁護士 BIỆN HỘ SĨ Luật sư おんがくか 音楽家 ÂM NHẠC GIA Nhạc sĩ こどもたち 子どもたち TỬ Trẻ em, trẻ con, bọn trẻ しぜん 自然 TỰ

Continue reading

第35.1課・Thể điều kiện

① Cách chia thể điều kiện (じょうけんけい) 1. Cách chia động từ: *Nhóm I: V(い)ます→  V(え)ば ~ます 条件形じょうけんけい ききます きけば  いそぎます いそげば まちます まてば よびます よべば *Nhóm II: V(え)ます →  V(れ)ば ~ます 条件形じょうけんけい しらべます しらべれば かえます かえれば みます みれば *Nhóm III: 来きます     → 来くれば       します     → すれば Luyện tập chia thể điều kiện: 読みます → 会います → 見ます → 起きます → 休みます → 話します→ 寝ます → 教えます → 買います → します → 1.2.  Cách chia tính từ – いA(い)+  ければ やすい やすければ ちいさい ちいさければ ※ いい よければ –  なA(な)+ なら きれい (な) きれいなら まじめ(な) まじめなら しずか(な) しずかなら – N + なら  あめ あめなら むりょう むりょうなら – Động từ dạng Vたい、Vない: Biến đổi giống như tính từ đuôi い ききたい ききたければ たべたい たべたければ つかない つかなければ ない なければ Luyện tập chia thể điều kiện: おいしい → かんたん → 大きい → 有名 → ひま → くもり→ 先生 → 学生 → 行かない → 新しい → 言葉: ②  2.1 ~ Vば /~ Vなければ   Nếu/Nếu không  –Không dùng các biểu hiện ý chí, nguyện vọng, mệnh lệnh, nhờ vả,..ở mệnh để sau. -Tuy nhiên, nếu chủ ngữ của mệnh đề trước và mệnh đề sau khác nhau thì vẫn có thể dùng được. 例文: 1.説明書せつめいしょを 読めば、 使い方が 分かります。   Nếu đọc sách hướng dẫn thì sẽ hiểu cách sử dụng. 2. 雨が ふれば、 涼すずしくなります。    Nếu trời mưa thì sẽ trở nên mát mẻ. 3. 意見いけんが あれば、 言って ください。    Nếu có ý kiến thì hãy nói ra

Continue reading