第35.2課・Thể điều kiện

言葉: 許可きょか Sự cho phép ふりがな Furigana( chữ kana biểu thị cách đọc của chữ hán) もっと Hơn nữa ③ Nghi vấn từ V(ば) いいですか。   Nên … như thế nào thì được? – Mẫu câu này được dùng để yêu cầu người nghe cho lời khuyên hoặc chỉ thị. 例文: 1.東京とうきょうスカイツリーに登のぼりたいんですが、どうすればいいですか。   Tôi muốn lên tháp Tokyo, làm như thế nào thì được ạ? 2.東京スカイツリーに 登のぼりたいんですが、 どうやって いけば いいですか。   Tôi muốn lên tháp Tokyo Sky Tree, đi như thế nào thì được ạ? 復習: Luyện dịch:  1)Tôi muốn học tiếng Nhật, nên làm sao thì được?   ____________。 2)Tôi muốn đến ga, đi như thế nào thì được?   ____________。 3)Tôi bị mất điện thoại, tôi nên làm gì?       ____________。 言葉: ④ Nなら~   Nếu là N -Mẫu câu này được dùng để cung cấp một thông tin nào đó về chủ đề mà đối tác hội thoại nêu ra trước đó. 例文: 1. もみじなら、 さくら公園が いいです。     Nếu là lá phong thì công viên Sakura là tốt đấy.   2. 日本語学校なら、 「みんなの 学校」が いいです。     Nếu là trường tiếng Nhật thì “Minna no Gakkou” là tốt đấy. 復習: Luyện dịch:  1)Nếu là mì ramen thì quán này ngon đấy.   ____________。 2)Nếu là món Nhật thì tôi thích sushi nhất.   ____________。 3)Nếu là du

Continue reading

第34.2課・Cách nói “theo như”, tuần tự của hành động

言葉: ① V1て/ないで、 V2   Làm V1 rồi làm V2   Làm V2 mà không làm V1 – Động từ 1 diễn tả động tác hoặc trạng thái đi kèm theo động từ 2. – Chủ thể hành vi của V1 và V2 là một. 例文: 1.傘かさを もって 出かけます。    Tôi mang ô rồi ra ngoài.  2.朝ご飯を 食べて 出かけます。    Tôi ăn sáng rồi ra ngoài. 3.傘かさを もたないで 出かけます。   Tôi ra ngoài mà không mang ô. 4.朝ご飯を 食べないで 出かけます。   Tôi ra ngoài mà không ăn sáng. 練習: Luyện dịch:  1)Tôi ăn sáng rồi đi học.   ____________。 2)Tôi đã chơi mà không làm bài tập.   ____________。 3)Tôi đọc sách rồi đi ngủ.       ____________。   ④ V1ないで、V2   Không làm V1 mà làm V2 –Do không thể thực hiện được cả 2 việc cùng lúc nên phải đưa ra chủ ý làm cái này mà không làm cái khác. 例文:   1.日曜日 どこも 行かないで、 うちに います。   Vào Chủ nhật, tôi không đi đâu cả mà ở nhà. 2.エレベーターに のらないで 階段かいだんを 使います。    Tôi không đi thang máy mà dùng cầu thang. 3.仕事しごとを しないで、 遊あそんで います。    Tôi không làm việc mà đang chơi. 練習: Luyện dịch:  1)Tôi không học mà chơi game.   ____________。 2)Tôi không đi taxi mà đi tàu điện.   ____________。 3) Tôi không ăn thịt mà ăn rau.       ____________。 QA THAM

Continue reading

第33.2課・Thể mệnh lệnh, cấm đoán

言葉: ④ X は Y という意味いみです   X có nghĩa là Y – Mẫu này được sử dụng để làm rõ nghĩa của từ được biểu thị bởi “ X”. Cụm từ という là bắt nguồn từ といいます. Từ để hỏi どういう được sử dụng để hỏi ý nghĩa của một từ/ cụm từ. 例文: 1.この マークは 止まれという意味です。   Ký hiệu này có nghĩa là “Dừng lại”. 2.このマークは 水であらってはいけないという意味です。   Ký hiệu này có nghĩa là “Không được giặt bằng nước” . 3.このマークは どういう意味ですか。   →このマークは リサイクルできるという意味です。   Ký hiệu này có nghĩa là gì?        →Ký hiệu này có nghĩa là “Có thể tái chế”. 練習1: 練習2: Luyện dịch:  1) “deguchi” có nghĩa là lối ra.   ____________。 2) “kiken” có nghĩa là nguy hiểm.   ____________。 3)Ký hiệu này nghĩa là gì?       Nghĩa là có thể tái chế.       ____________。   言葉: ⑤ “Câu văn” (Thể thường) + と言いっていました    (Ai đó) đã nói rằng… – Mẫu câu dùng để truyền đạt, thông báo, trích dẫn lại 1 câu nói, 1 lời nhắn của ai đó cho người thứ 3. 例文: 1.山田やまださんは 明日 5時に 来ると言っていました。        → Anh Yamada nói là ngày mai lúc 5 giờ sẽ đến. 2.山田やまださんは 昨日荷物にもつを おくったと言っていました。   → AnhYamada nói là hôm qua đã gửi hành lý. 3.山田やまださんは 締め切りに まにあわないと言っていました。   → Anh Yamada nói là

Continue reading

第42.2課・Cấu trúc thể hiện mục đích

言葉: 2.Vるのに/N に、~    1)  Dùng để ~        2) Tiện/ không tiện, tốt/ xấu, có ích để làm gì. -Sử dụng khi nói về công dụng của đồ vật. -Sử dụng khi nói đánh giá công dụng của đồ vật 例文: 1.このかばんは 絵を 運はこぶのに 使います。   Cái cặp này dùng để mang tranh. 2.このかばんは 出張しゅっちょうに使います。   Cái cặp này dùng cho việc đi công tác. 3.このかばんは パソコンをいれるのに いいです。   Cái cặp này thích hợp để đựng máy tính. 4.このかばんは 旅行りょこうに いいです。   Cái cặp này thích hợp cho việc đi du lịch. 練習1: 練習2: Luyện dịch: 1)Cái kéo này dùng để cắt hoa.   ______________。 2)Cái túi này to nên rất tiện cho du lịch.   ______________。 3)Cái này dùng để làm gì?       → Dùng để mở rượu vang.   ______________。 言葉: ③  Vるのに/N に (かかります)   Tốn thời gian, tiền bạc cho… 例文: 1.家を 建たてるのに 2,000万円 かかります。   Tôi tốn 20 triệu yên để xây nhà. 2.引ひっ越こしにふつか かかります。   Tôi chuyển nhà mất 2 ngày. 練習 Luyện dịch: 1)Tôi đã mất thời gian để tìm số điện thoại.   ______________。 2)Tôi đã mất một giờ để đi đến công ty.   ______________。 3)Đã mất bao nhiêu năm để xây xong cây cầu này?       → Mất 12 năm.   ______________。 ④ Số từ + は – Khi thêm

Continue reading

第32.2課・Cách nói diễn tả lời khuyên

言葉: ③  -Trình bày phán đoán của người nói về một tình huống nào đó có thể sẽ xảy ra (40~50%). Mức độ chắc chắn thấp hơn ~でしょう.   例文: 1.彼は 会社を やめるかもしれません。   Có thể anh ấy sẽ nghỉ việc. 2.私は パーティーに 来ないかもしれません。   Có thể tôi sẽ không đến bữa tiệc. 3.私は 明日 忙しいかもしれません。   Có thể ngày mai tôi sẽ bận. 練習1: 練習2: Luyện dịch:  1)Có thể tôi sẽ không kịp giờ hẹn.   ____________。 2)Tuần sau có thể tôi sẽ bận.   ____________。 3)Tiếng động cơ nghe lạ quá.        → Ừ nhỉ. Có thể bị hỏng rồi. Để tôi thử xem.       ____________。   言葉: すいどう 水道 THỦY ĐẠO Nước máy エンジン     Động cơ こんなに     Như thế này そんなに     Như thế đó (về vấn đề có quan hệ với người nghe) あんなに     Như thế kia (về vấn đề không có quan hệ với người nói và người nghe) ④ ~ で – で được thêm sau số từ để chỉ giới hạn giá, thời gian, số lượng… cần thiết cho một tình huống, hành động hay sự kiện được tiến hành.  例文: 1. 駅えきまで 15分ぶんで 行いけますか。   Tầm 15 phút có đi được đến ga không? 2.3万まん円えんで テレビが 買かえますか。   3 vạn

Continue reading

第41.2課・Cách nói cho, nhận trong tiếng Nhật

言葉ことば: ② Cho và nhận hành động  2.1. Sに〜ていただきます  Được S làm V cho. Chú ý: Khi ta nhận từ người cấp trên một hành động, hành vi gì đó thì dùng Ⅴていただきます. – Chủ ngữ của câu luôn là 「わたし」 (tôi)  例文: 1.先輩せんぱいに レポートを チェックしていただきました。   Tôi đã được anh/chị khóa trên kiểm tra báo cáo giúp. 2.先生せんせいに 作文さくぶんを 直なおしていただきました。   Tôi đã được thầy/cô sửa bài văn cho. 練習: Luyện dịch:  1)Tôi được tổ trưởng sửa cho lỗi sai ở lá thư.   ______________________________。 2)Tôi được giáo viên chụp ảnh cho.   ______________________________。 2.2. Sが・は ~Ⅴてくださいます S làm cho việc gì đó. Chú ý: Khi cấp trên làm cho mình hành động gì đó thì dùng Ⅴてくださいます. 例文: 1.先生が 旅行の写真を 見せてくださいました。   Giáo viên đã cho tôi xem ảnh du lịch. 2.田中たなかさんは (私わたしを) 駅えきまで 送おくってくださいました。   Anh Tanaka đã tiễn tôi đến tận ga. 練習: Luyện dịch:  1)Vợ giám đốc dạy trà đạo cho tôi.   ______________________________。 2)Trưởng phòng tiễn tôi ra sân ga.   ______________________________。 3)Trưởng phòng sửa bản báo cáo cho tôi.   ______________________________。 2.3. V ( thể て ) やります  Làm V cho ai đó. Chú ý: Khi người nói làm V cho người dưới hoặc động thực vật cái gì đó thì thường dùng Ⅴてやります. 例文: 1.私わたしは 子こどもに 本ほんを 読よんでやりました。   Tôi đã đọc sách cho đứa trẻ. 2.私わたしは 妹いもうとに 誕生日たんじょうびのパーティーを 準備じゅんびしてやりました。   Tôi

Continue reading

第39.2課・Mẫu câu nguyên nhân và kết quả

言葉ことば: ② Nで       Vì ~ N: Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên, biến cố, sự kiện như:  事故、地震、火事… 例文: 1.病気びょうきで、学校がっこうを 休やすみました。    Vì bị bệnh nên tôi nghỉ học. 2.地震じしんで、ビルが 壊こわれました。   Vì động đất nên tòa nhà bị hỏng. 練習: Luyện dịch: 1)Tòa nhà đổ do động đất.   ______________。 2)Tôi nghỉ làm vì bệnh.   ______________。 3)Tôi bị thương do tai nạn.   ______________。 言葉ことば: ~代だい Tiền ~, phí ~ ~屋や Tiệm~, quầy~, người bán ~ フロント Bộ phận tiếp tân, bộ phận thường trực ~号室ごうしつ Phòng số ~ お疲つかれ様さまでした。 Anh( chị) đã vất vả quá 伺うかがいます。 Tôi đến thăm. (cách nói khiêm nhường của いきます) ③ V/Aい(普) + ので、        Nだ/なAだ +  な          + ので、   Vì Cách nói lịch sự hơn から. Không thể sử dụng cùng với câu mệnh lệnh hoặc câu cấm. 例文: バスが 遅れたので、 約束に 間に合いませんでした。 Vì muộn xe bus, nên tôi đã không kịp cuộc hẹn. 2. 新聞を 読まなかったので、 事故のことを 知りませんでした。   Vì không đọc báo, nên tôi đã không biết về vụ tai nạn. 3. 今日は 暇な ので、 買い物に 行きます。   Vì hôm nay rảnh, nên tôi sẽ đi mua sắm. 練習れんしゅう: Luyện dịch: 1)Vì tôi có chữ Hán cần tra cứu, nên cho tôi mượn từ điển này được không?   ______________。

Continue reading

第31.2課・Động từ thể ý chí

④ Vる/Nの + 予定よていです   Dự định làm gì, có kế hoạch làm gì –Là dự định đã lên thành kế hoạch mang tính chắc chắn hơn V意向形と思っています、つもり. 例文: 1. 7月がつの 終おわりに スペインへ 出張しゅっちょうする予定よていです。   Tôi có kế hoạch đi Tây Ban công tác vào cuối tháng 7. 2.旅行りょこうは 2週間しゅうかんぐらいの予定よていです。   Chuyến du lịch dự kiến kéo dài khoảng 2 tuần. 3.来年らいねんの 4月がつに 日本にほんへ 行いく予定よていです。   Tôi có dự định đi Nhật vào tháng 4 năm sau. 練習: Luyện dịch:  1)Tuần sau tôi có chuyến công tác.   ____________。 2)Hôm nay có cuộc họp theo kế hoạch.   ____________。 3)Ngày mai có bài kiểm tra.       ____________。 言葉: ⑤ まだ + Vていません        Vẫn chưa ~ – Chúng ta dùng mẫu câu này để diễn đạt một việc gì đó chưa phát sinh, hoặc một hành vi nào đó chưa hoàn thành tại thời điểm nói. 例文: 1.図書館としょかんは まだ 開あいていません。    Thư viện vẫn chưa mở cửa. 2.レポートは  もう  書かきましたか。        → いいえ、まだ 書かいていません。   Anh đã viết xong bản báo cáo chưa?     → Chưa, tôi chưa viết xong. 練習: Luyện dịch:  1)Tôi vẫn chưa ăn sáng.   ____________。 2)Tôi vẫn chưa đọc cuốn sách này.   ____________。 3)Xe buýt vẫn chưa đến.       ____________。 QA THAM KHẢO: 1.Q: いつ 日本へ 行きますか。(「予定」を使って答える)   A: ___________。 2.Q: 日本の どこで 働きますか。(「予定」を使って答える)

Continue reading

第24.2課・ Mẫu câu cho nhận

④ S1は S2に ( N を)Vてもらいます    S1 được S2 làm V cho~ – Diễn tả S1 nhận được hành động V từ S2. -S2 là người thực hiện hành động. 例文: 1.ハイさんは ロンさんに 図書館としょかんの 電話番号でんわばんごを 教おしえてもらいました。   Anh Hải được anh Long chỉ cho số điện thoại của thư viện. 2.私は ランさんに 空港くうこうまで 送おくってもらいました。   Tôi được chị Lan tiễn ra tận sân bay. 練習: 例:教おしえます→ 私は 母に 料理りょうりを 教おしえてもらいました。 1)買います         2)教おしえます          3)貸かします 例:教おしえます→  Q: だれに 料理りょうりを 教おしえてもらいましたか。          A: 母に 教おしえてもらいました。 1)買います         2)教おしえます          3)貸かします Luyện dịch:  1)Tôi đã được giám đốc cho xem ảnh gia đình.   ____________。 2)Tôi đã được bố mua cho máy tính.   ____________。 3)Bạn được ai cho mượn ô vậy?   Tôi được anh Kim cho mượn.        ____________。 ⑤ S1は(私に)N を Vてくれます   S1 làm V cho tôi~ – Mẫu câu này biểu thị người nói là người tiếp nhận ơn huệ, lợi ích từ hành vi đó. – Người nhận thường là người nói nên 私に (chỉ người nhận) thường được lược bỏ. 例文: 1.母は(私に)セーターを 送おくってくれました。   Mẹ tôi gửi cho tôi cái áo len. 2.社長しゃちょうは(私に)仕事しごとを 教おしえてくれました。   Giám đốc chỉ cho tôi công việc. 練習: 例:撮とります→ リンさんは 写真しゃしんを 撮とってくれました。 1)持もちます        2)教おしえます        3)手伝てつだいます 例:撮とります→  Q: だれが 写真しゃしんを 撮とってくれましたか。          A: リンさんが 撮とってくれました。 1)持もちます        2)教おしえます        3)手伝てつだいます Luyện dịch:  1)Ai chuyển nhà giúp bạn vậy?   Người của công ty giúp tôi chuyển nhà.   ____________。 2)Chị Lan cho tôi mượn tiền.    ____________。 3)Anh ấy đặt vé cho tôi.       ____________。 QA THAM KHẢO:

Continue reading

第30.2課・Diễn tả trạng thái sau hành động

言葉: ②  V ておきます    1- (làm gì) trước (để chuẩn bị)   2- (làm gì) tiếp theo (sau 1 hành động nào đó sẽ kết thúc)   3- (làm gì) giữ nguyên trạng thái ban đầu  2.1 (~まえに)、~V ておきます         Trước khi ~ đã chuẩn bị sẵn~. – Diễn tả 1 hành động cần làm trước để chuẩn bị cho 1 hành động khác xảy ra. 例文: 1.子供が 生まれる前に、 服や ベッドを 買っておきます。   Trước khi đứa trẻ sinh ra, tôi sẽ mua sẵn quần áo và giường. 2.子供が 生まれる前に、 名前を 決めておきます。   Trước khi đứa trẻ sinh ra, hãy quyết định tên trước. 3.会議かいぎの まえに、資料しりょうを コピーしておい たほうがいいです。   Trước buổi họp, hãy photo sẵn tài liệu. 例: Luyện dịch:  1)Trước khi đi du lịch, tôi sẽ mua sẵn vé.   ____________。 2)Trước khi nấu ăn, tôi sẽ đọc sách hướng dẫn.   ____________。 3)Trước khi đến buổi học, tôi sẽ chuẩn bị bài trước.       ____________。 2.2 ~たら、~V ておきます  Sau khi ~ chuẩn bị sẵn~ – Diễn tả 1 hành động cần thiết phải làm sau khi 1 việc nào đó kết thúc. 例文: 1.授業じゅぎょうが 終おわったら、エアコンを 消けしておきます。   Khi kết thúc giờ học thì tôi sẽ tắt điều hòa. 2.食事しょくじが 終おわったら、食器しょっきを 洗あらっておきます。    Sau khi ăn xong, tôi sẽ rửa sẵn bát đĩa. 例: Luyện

Continue reading