● Giới thiệu bảng chữ cái tiếng Nhật. Trong tiếng Nhật có ba loại chữ viết là: Hiragana (chữ mềm), katakana (chữ cứng), và chữ hán. Chữ romaji (chữ Latinh) đôi khi cũng được sử dụng. ● Hiragana – chữ mềm ● Katakana – chữ cứng ● Kanji – chữ hán ● Đếm số ● Các cấp độ tiếng Nhật N5 (Sơ cấp) Dành cho người mới bắt đầu. Có thể hiểu các câu đơn giản, giao tiếp cơ bản. N4 (Sơ cấp) Hiểu được hội thoại chậm, đọc được đoạn văn ngắn. N3 (Trung cấp) Bắt đầu hiểu tiếng Nhật trong cuộc sống hàng ngày, có thể giao tiếp cơ bản. N2 (Cao cấp) Có thể sử dụng tiếng Nhật trong công việc, hiểu tin tức và hội thoại tự nhiên. N1 (Cao cấp) Trình độ cao nhất. Có thể hiểu sâu các nội dung phức tạp như báo chí, học thuật. ● Các kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT (Japanese-Language Proficiency Test) – Chứng chỉ tiếng Nhật quốc tế phổ biến được các tổ chức công nhận. – Thường tổ chức 2 lần/năm (tháng 7 và tháng 12) NAT-TEST – Cấu trúc giống JLPT, dễ luyện thi
Continue readingCategory: 文法
Vỡ Lòng 1・あ行~さ行
● Chào hỏi cơ bản 1.おはよう Ohayoo Chào buổi sáng. 2.おはようございます Ohayoo gozaimasu Chào buổi sáng. 3.こんにちは Konnichiwa Chào buổi trưa, chiều. 4.こんばんは Kombanwa Chào buổi tối. 5.ありがとう Arigatoo Cảm ơn 6.ありがとうございます Arigatoo gozaimasu Cảm ơn ● Nghe và nhắc lại ● Nghe và nhắc lại ● Nhận diện mặt chữ ● Hãy nghe và nhắc lại ● Nghe và nhắc lại ● Nhận diện mặt chữ● Hãy nghe và nhắc lại ● Nghe và nhắc lại ● Nhận diện mặt chữ● Nghe và nhắc lại ● Luyện tập ● Tập đọc từ あう あき あし いう いえ いか うえ うき うそ おか おく おこす きく きそ いく こえ こそ さけ すき すそ せこ かく さす そこ ● Luyện tập từ vựng ● Luyện viết
Continue reading第7.2課・Cách nói cho nhận
言葉ことば: ③ N1( người) に N2( vật) を あげます、かします、… Làm ~ cho N1 – Cách nói làm gì đó cho ai, hướng tới đối tượng nào. – Những động từ như あげます、かします、おしえます、かけます,… phải đi kèm với một danh từ chỉ người. Trợ từ に được đặt sau danh từ chỉ người để chỉ đối tượng đó. – あげます không đi với 私に. 例文れいぶん: 1.ともだちに 手紙てがみを 書かきます。 Tôi viết thư cho bạn. 2.だれに 電話でんわを かけますか。→ 父ちちに かけます。 Bạn gọi điện cho ai thế? → Tôi gọi điện cho bố. 3. お母かあさんに 何なにを あげましたか。→ プレゼントを あげました。 Bạn đã tặng gì cho mẹ thế? → Tôi đã tặng quà cho mẹ. 練習れんしゅう: 例れい:あげます → 母ははに プレゼントを あげます。 1)貸かします→ 2)電話でんわを かけます→ 3)書かきます→ 例れい:あげます → Q: だれに プレゼントを あげますか。 A: 母ははに プレゼントを あげます。 1)貸かします → 2)電話でんわを かけます → 3)書かきます → 例れい:Q: お母かあさんに なにを あげますか。 A: プレゼントを あげます。 1)貸かします → 2)電話でんわを かけます → 3)書かきます → Luyện dịch: 1)Tôi viết thư cho bố. ______________________________。 2)Bạn gọi điện cho ai vậy? Tôi gọi cho bố. ______________________________。 3)Bạn tặng hoa cho ai vậy? Tôi tặng hoa cho bạn. ______________________________。 言葉ことば: ④ N( người) に N2( vật) を もらいます、ならいます,… (Nhận được) ~ từ N1 – Những động từ như もらいます, かります, ならいます biểu thị ý nghĩa nhận đồ vật, thông tin, và cần thiết có người làm đối tượng. Chúng ta thêm に vào sau
Continue reading第4.2課・Cách nói về thời gian
④ V ます/V ません/V ました/V ませんでした Cách chia thể (khẳng định, phủ định) và thời (hiện tại, quá khứ, tương lai) của động từ dạng ~ます. Quá khứ Hiện tại/ Tương lai Khẳng định ました ます Phủ định ませんでした ません 例文れいぶん: 1.毎日まいにち、 働はたらきます。 Mỗi ngày đều làm việc. 2.昨日きのう、 勉強べんきょうしませんでした。 Hôm qua tôi đã không học bài. 3.一昨日おととい、働はたらきましたか。→ いいえ、働はたらきませんでした。 Hôm kia, bạn có làm việc không? → Không, tôi đã không làm việc. 練習れんしゅう: 例れい: 昨日きのう、 寝ねました。 例れい:Q: 昨日きのう、 寝ねましたか。 A: はい、 寝ねました。 Luyện dịch: 1)Hôm qua tôi đã không học bài. ______________________________。 2)Hôm qua bạn có ngủ không? Không, tôi đã không ngủ. ______________________________。 3)Hôm nay bạn có làm việc không? Có, tôi có làm việc. ______________________________。 言葉ことば: ⑤ N (thời gian) に V Làm gì vào lúc nào – Để chỉ thời điểm tiến hành một hành động ta thêm trợ từ に sau danh từ chỉ thời gian. Chú ý: Nếu thời gian không biểu hiện bằng những con số thì không thêm に. Tuy nhiên, sau danh từ là các thứ trong tuần ta có thể có に hay không đều được. 例文れいぶん: 1.毎晩まいばん、 10時じに 寝ねます。 Mỗi tối tôi ngủ lúc 10 giờ. 2.今朝けさ、7時じに 起おきました。 Sáng nay tôi dậy lúc 7 giờ. 3.毎日まいにち、何時なんじに 起おきますか。→ 5時じに 起おきます。 Hàng
Continue reading第3.2課・Đại từ chỉ phương hướng
言葉ことば: ④ こちら・そちら・あちら・どちら – Nghĩa tương đương với ここ・そこ・あそこ・どこ nhưng trang trọng, lịch sự hơn. – Khi hỏi về tên của nơi chốn hay tổ chức trực thuộc như quốc gia, công ty, trường học… thì どこ hoặcどちら được sử dụng. どちら sẽ lịch sự hơn どこ. 例文れいぶん: 1.でんわは どちらですか。→ あちらです。 Điện thoại ở đâu nhỉ? → Ở đằng kia. 2.お国くには どちらですか。→ ベトナムです。 Đất nước của bạn ở đâu? → Việt Nam. 練習れんしゅう: 例れい:Q: おくには どちらですか。 A: ベトナムです。 Luyện dịch: 1)Nhà vệ sinh ở đâu? Ở tầng 1. ______________。 2)Đất nước bạn ở đâu? Ở Trung Quốc. ______________。 3)Nhà ăn ở phía nào ạ? Ở phía kia. ______________。 4)Nhà bạn ở đâu? Ở Osaka. ______________。 言葉ことば: ⑤ これ・それ・あれ は N1 の N2 です Cái này/cái đó/cái kia là N2 của N1 – N1 là xuất xứ của sản phẩm. (hãng, quốc gia) – N2 là tên sản phẩm. 例文れいぶん: 1.これは トヨタの くるまです。 Đây là xe hơi của công ty Toyota. 2.これは どこの コーヒーですか。→ インドネシアの コーヒーです。 Đây là cafe của nước nào? → Của Indonesia. 練習れんしゅう: 例れい:これは アメリカの くるまです。 例れい:Q: これは どこの ネクタイですか。 A: イタリアの ネクタイです。(イタリアの です) Luyện dịch: 1)Đây là đồng hồ của Pháp. ___________。 2)Đây là Máy tính của nước nào? Của Nhật Bản. ___________。 3)Kia là ô tô của hãng nào? Của Suzuki. ___________。 言葉ことば: SỐ ĐẾM TỪ VỰNG ~円えん ~YÊN 100
Continue reading第2.2課・Đại từ chỉ thị
言葉ことば: ④ N1のN2 N2 nói về nội dung N1 – Trợ từ の có ý nghĩa nói về nội dung của đồ vật. Trong đó N1 chỉ nội dung N2 chỉ đồ vật. 例文れいぶん: 1.これは くるまの ほんです。 Đây là sách về ô tô. 2. これは なんの かぎですか。 Đây là chìa khóa gì vậy? それは つくえの かぎです。 Đó là chìa khóa bàn. そうですか。 Vậy à? 練習れんしゅう: 例れい:これは くるまの ざっしです。 例:これは なんの じしょですか。 えいごの じしょです。 Luyện dịch: 1)Kia là tạp chí về máy tính. ______________________________。 2)Cái này là chìa khóa gì ? Là chìa khóa ô tô. ______________________________。 3)Đó là sách gì thế ? Là sách tiếng Nhật. ______________________________。 言葉ことば: ⑤ N1のN2 N2 của N1 N1のN2 của mẫu này chỉ sự sở hữu. N2 thuộc sở hữu của N1. 例文れいぶん: 1.あれは だれの くるまですか。→ わたしの くるまです。(わたしのです) Kia là ô tô của ai? → Là ô tô của tôi. 2.それは ハイさんの カメラですか。→ いいえ、ミンさんの カメラです。 Cái đó là máy ảnh của Hải phải không ? → Không, là của Minh. 練習れんしゅう: 例れい:あれは だれの ノートですか。 カリナさんの ノートです。 Luyện dịch: 1)Kia là máy ảnh của ai? Là máy ảnh của chị Maria. ______________________________。 2)Cái này là chìa khóa của ai ? Là chìa khóa của anh Mira. ______________________________。 3)Đó là sách của ai ? Là sách bạn Linh. ______________________________。 ⑥ この N/その N/あの N Cái
Continue reading第1.2課・Giới thiệu bản thân
言葉ことば: TỪ VỰNG NGHĨA あのひと Người kia あのかた Vị kia (Lịch sự của あのひと ) だれ (どなた) Ai, vị nào (どなた là lịch sự của だれ ) なんさい (おいくつ) Bao nhiêu tuổi (おいくつ là lịch sự của なんさい ) しゃいん Nhân viên công ty ( dùng kèm tên công ty) ĐẾM SỐ: TỪ VỰNG NGHĨA TỪ VỰNG NGHĨA いち 1 じゅうご 15(10 + 5) に 2 じゅうろく 16(10 + 6) さん 3 じゅうしち 17(10 + 7) よん・し 4 じゅうはち 18(10 + 8) ご 5 じゅうきゅう 19(10+ 9) ろく 6 にじゅう 20(2 x 10) なな・しち 7 さんじゅう 30(3 x 10) はち 8 よんじゅう 40(4 x 10) きゅう 9 ごじゅう 50(5 x 10) じゅう 10 ろくじゅう 60(6 x 10) じゅういち 11(10 +1) ななじゅう 70(7 x 10) じゅうに 12(10 + 2) はちじゅう 80(8x 10) じゅうさん 13(10 + 3) きゅうじゅう 90(9 x 10) じゅうよん 14(10 + 4) ひゃく 100 ĐẾM TUỔI: TỪ VỰNG NGHĨA TỪ VỰNG NGHĨA いっさい 1tuổi じゅうごさい 15 tuổi にさい 2tuổi じゅうろくさい 16 tuổi さんさい 3tuổi じゅうななさい 17 tuổi よんさい 4tuổi じゅうはっさい 18 tuổi ごさい 5tuổi じゅうきゅうさい 19 tuổi ろくさい 6tuổi にじゅっさい・はたち 20 tuổi ななさい 7tuổi さんじゅっさい 30 tuổi はっさい 8tuổi よんじゅっさい 40 tuổi きゅうさい 9tuổi ごじゅっさい 50 tuổi じゅっさい・じっさい 10 tuổi
Continue reading第6.2課・Ngoại động từ
言葉ことば: ③ N( địa điểm )で V Làm hành động V tại địa điểm N Trợ từ で đứng sau danh từ chỉ địa điểm và trước động từ (không phải động từ chỉ sự di chuyển) để biểu thị nơi diễn ra hành động, sự việc đó. 例文れいぶん: 1.図書館としょかんで 本ほんを 読よみます。 Tôi đọc sách ở thư viện. 2.スーパーで ミルクを 買かいました。 Tôi đã mua sữa ở siêu thị. 3.どこで テレビを 見みますか。 Bạn xem ti vi ở đâu? うちで テレビを 見みます。 Tôi xem ti vi ở nhà. 練習れんしゅう: 例れい:うちで 本ほんを 読よみます。 例れい:Q: どこで 本ほんを 読よみますか。 A: うちで 読よみます。 Luyện dịch: 1)Tôi uống bia ở nhà hàng. ______________________________。 2)Bạn uống cafe ở đâu? Tôi uống ở nhà. ______________________________。 3)Bạn mua trứng ở đâu vậy ? Tôi mua ở siêu thị. ______________________________。 ④ Vましょう Mẫu này dùng khi người nói muốn tích cực rủ người nghe làm chung một việc gì. Nó cũng được sử dụng khi tích cực đáp ứng lời mời, sự rủ rê đó. 例文れいぶん: 1.休やすみましょう! Cùng nghỉ nào! 2.食たべましょう! Cùng ăn nào. 練習れんしゅう: 例れい: 休やすみましょう。 Luyện dịch: 1)Cùng chơi đá bóng thôi nào ! ______________________________。 2)Cùng ăn cơm thôi nào ! ______________________________。 3)Cùng uống cafe thôi nào ! ______________________________。 言葉ことば: Từ vựng Nghĩa 朝 あさごはん Cơm sáng, bữa sáng 昼ひるごはん Cơm trưa, bữa trưa 晩ばんごはん Cơm
Continue reading第19課 取引先で
単語 N2 CHAP 6 SECTION 1 ① ビジネスなどの場面では、下の表のような特別な敬語の言葉も使われる。 Trong các tình huống giao dịch kinh doanh, những từ kính ngữ đặc biệt như trong bảng dưới đây được sử dụng. 例文: 1.横浜よこはまからお越こしの大山おおやま様、佐藤さとう様がお待ちですので、1階の受付まで お越こしください。 Kính thưa ông Ooyama và ông Satou, những vị khách đến từ Yokohama đang đợi, xin mời quý vị đến quầy lễ tân ở tầng 1. 2.本日のご予約は山本やまもとが承うけたまわりました。ありがとうございました。 Việc đặt chỗ hôm nay của quý khách đã được Yamamoto tiếp nhận. 3.この資料、長い間拝借はいしゃくしたままお返しもせず、たいへん申し訳ありません でした。 Tôi rất xin lỗi vì đã mượn tài liệu này trong một thời gian dài mà vẫn chưa trả lại. 4.A:こちらまで、お車でおいでになりましたか。 B:いいえ、電車でまいりました。 A:Anh/chị đã đến đây bằng ô tô phải không? B:Không, tôi đến bằng tàu điện. 5.A:休みの日にはいつも何をしておいでになりますか。 B:趣味のゴルフをしております。 A:Vào ngày nghỉ, anh/chị thường làm gì? B:Sở thích của tôi là chơi golf. 6.田中はただ今、席を外はずしておりますので、後のちほどこちらからご連絡するように 申し伝えます。 Hiện tại anh Tanaka đang không có mặt tại bàn, nên tôi sẽ nhắn lại để anh ấy liên lạc với quý khách sau. 練習 ② 「お/ご〜願(ねが)います」は、「お/ご〜いただく/ください」と同じ意味で、ビジネス場面などで相手に丁寧(ていねい)に頼(たの)むときに使われる。 「お/ご〜願います」 được sử dụng khi nhờ cậy ai đó một cách lịch sự trong các tình huống giao dịch kinh doanh, có nghĩa giống với “お/ご〜いただく/ください”. 例文: 1.事故の状況じょうきょうをもう一度詳しくお話し願えますか。 Xin anh/chị vui lòng kể lại chi tiết tình trạng vụ tai
Continue reading第17課・オオカミと生態系②
単語 N2 CHAP 5 SECTION 3 単語 N2 CHAP 5 SECTION 4 ① V-ます + 得うる・得える・得えない Có thể ~ / có khả năng ~ / không thể ~ *「考える・想像する・ある・知る・麺する・解決する・理解する」などと一緒に使われる。 「〜得うる/〜得える」は、「〜ができる・可能性がある」と言うときに使い、「〜得えない」は「〜できない・可能性がない」と言うときに使う。論文などでよく使う。 〜得うる/〜得える dùng khi nói là “có thể 〜/có khả năng”, và 〜得ない sử dụng khi nói là “không thể 〜/không có khả năng”. Thường sử dụng trong luận văn. 例文: 1.凶器きょうきがどこにあるか、考え得える場所はすべて捜さがしたが、まったく手がかりがつかめなかった。 Tôi đã lùng sục khắp tất cả những nơi có thể nghĩ đến để tìm xem hung khí ở đâu, nhưng hoàn toàn không tìm thấy manh mối nào. 2.普通ふつうの人が宇宙うちゅうへ行ける日が来るなんて、100年前には想像そうぞうし得えなかったことだ。 Việc một ngày nào đó người bình thường có thể đi vào vũ trụ là điều mà cách đây 100 năm không thể nào tưởng tượng được. 3.マーケティング調査ちょうさの結果けっかによっては、発売時期はつばいじきの変更へんこうもあり得うる。 Tùy theo kết quả của cuộc khảo sát thị trường, việc thay đổi thời điểm phát hành cũng có thể xảy ra. 4.犯人はんにんしか知り得えない情報じょうほうを、彼は知っていた。 Anh ta đã biết những thông tin mà chỉ kẻ phạm tội mới có thể biết. 5.A:おれ、内定取り消しだって。ありえないよな。 B:えー!うそでしょ? A:Tao bị hủy lời mời nhận việc rồi. Không thể nào đúng không. B:Hả! Thật không đó? ② に反はんして *「予想・期待・意向」などと一緒に使われる。 「予想よそうしたことや期待きたいしたことと反対はんたいの結果や状態じょうたいになった」と言いたいときに使う。 Sử dụng khi muốn nói rằng “kết quả hoặc trạng thái trái ngược với điều mình đã dự đoán hoặc kỳ vọng”. 例文:
Continue reading