① ものがある Có cảm giác ~

*「現在形だけ」
「〜ものがある」は、「〜感じがする」と言いたいときに使う。 「具体的に何とは言えないが、そう思われる要素がある」と言うときにも使われる。
〜ものがある dùng khi muốn nói rằng “có cảm giác 〜”. Cũng được sử dụng khi nói rằng “không thể nói cụ thể là cái gì, nhưng có yếu tố khiến bạn nghĩ như thế”.
例文:
1.A:この町、ずいぶん変わりましたね。
B:ええ、便利にはなったんですが、違う町になってしまったみたいで、
さびしいものがありますよ。
A: Thị trấn này thay đổi nhiều quá nhỉ.
B: Ừ, tuy là tiện lợi hơn, nhưng cảm giác như đã trở thành một nơi khác,
nên thấy hơi buồn.
2.A:四葉商事が、もうちょっと安くならないかって言ってきているんですが…。
B:これ以上の値下げは、かなり厳しいものがあるなあ…。
A: Công ty Yotsuba đang hỏi liệu có thể giảm giá thêm một chút không…
B: Giảm giá thêm nữa thì thực sự rất khó đấy…
3.A:タンさんって才能あるよね。
B:私もそう思う。彼の絵にはすばらしいものがあるよね。
A: Anh Tăng có tài năng thật nhỉ.
B: Tớ cũng nghĩ vậy. Tranh của anh ấy có gì đó rất tuyệt vời.
4.世界中で大ヒットした歌には、世代を超えて人々の心に響くものがある。
Những bài hát từng gây tiếng vang lớn trên toàn thế giới đều có điều gì đó chạm
đến trái tim con người vượt qua cả thế hệ.
② Vる + まい Chắc là không, khả năng ~ có lẽ là rất ít
*動詞のⅡグループとⅢグループには、複数の接続のし方がある。
食べる → 食べるまい/食べまい
する → するまい/すまい/しまい
来る → 来るまい/来まい/来まい
「~まい」は、状況などから判断して、「~の可能性は非常に少ないだろう」と言いたいときに使われる。
~まい được sử dụng khi muốn nói rằng từ tình huống mà suy đoán, “khả năng ~ có lẽ là rất ít”.
例文:
1.世界経済は状況から見て、すぐに好転することはあるまい。
わが社も早急に対策を考えなければならない。
Xét theo tình hình hiện tại, kinh tế thế giới có lẽ sẽ khó cải thiện ngay.
Công ty chúng ta cũng phải nhanh chóng nghĩ ra đối sách.
2.どんなに生活習慣が変わっても、日本から畳の部屋がなくなることはあるまい。
Dù thói quen sinh hoạt có thay đổi thế nào đi nữa, có lẽ phòng trải chiếu tatami
sẽ không biến mất khỏi Nhật Bản.
3.双方の利害が対立しているので、A国との貿易問題は容易には解決するまい。
Vì lợi ích của hai bên đang mâu thuẫn, nên vấn đề thương mại với nước A có lẽ
sẽ không dễ dàng được giải quyết.
4.環境保護への関心は高まっているが、代替エネルギーの普及は簡単には進むまい。
Mặc dù sự quan tâm đến bảo vệ môi trường đang tăng lên, nhưng việc phổ cập
năng lượng thay thế có lẽ sẽ không tiến triển dễ dàng.
Cũng có khi bày tỏ ý chí mạnh rằng là “tuyệt đối ngừng/dừng làm ~”
例文:
1.有名レストランへ行ったが、そのサービスの悪さに二度と行くまいと思った。
Tôi đã đến một nhà hàng nổi tiếng, nhưng vì dịch vụ quá tệ nên tôi nghĩ sẽ
không bao giờ đến đó lần nữa.
2.彼女に振られた直後は、もう恋なんかするまいと思っていたが・・・。
Ngay sau khi bị cô ấy từ chối, tôi đã nghĩ rằng sẽ không yêu đương gì nữa…
3.お酒を飲みすぎて階段から落ちてから、もう二度とお酒は飲むまいと心に誓った。
Sau khi uống quá nhiều rượu và bị ngã cầu thang, tôi đã thề trong lòng rằng sẽ
không bao giờ uống rượu nữa.
③ Vる + につけ Mỗi lần…thì luôn, hễ…là luôn
*「暑いにつけ寒いにつけ」のような慣用表現で「どんなときも」という気持ちを表すこともある。Cũng có khi bày tỏ tâm trạng “lúc nào cũng” bằng những thành ngữ như là “暑いにつけ寒いにつけ”.
「〜につけ…」は、「何かを見たり聞いたりするたびに(いつも…と思う)」と言いたいときに使う。〜につけ… dùng khi muốn nói rằng “mỗi lần nhìn thấy hay nghe cái gì đó (luôn luôn nghĩ …)”.
例文:
1.電車の中で走り回る子どもたちを見るにつけ、家庭でしっかりしつけをしろと
言いたくなる。
Mỗi lần nhìn thấy bọn trẻ chạy nhảy trong tàu điện, tôi lại muốn nói rằng cần
phải dạy dỗ nghiêm túc từ trong gia đình.
2.戦争の悲惨な体験を聞くにつけ、平和の大切さを痛感する。
Mỗi lần nghe về những trải nghiệm bi thảm của chiến tranh, tôi lại thấm thía
tầm quan trọng của hòa bình.
3.環境汚染のニュースを聞くにつけ、健康への影響に不安を感じる。
Mỗi lần nghe tin tức về ô nhiễm môi trường, tôi lại cảm thấy lo lắng về ảnh
hưởng đến sức khỏe.
4.よいにつけ悪いにつけ、人はうわさ話をしたがるようだ。
Dù tốt hay xấu, con người có vẻ lúc nào cũng thích bàn tán chuyện đồn đại.
5.母は何かにつけ、心配して電話してくる。
Mẹ tôi cứ có chuyện gì là lại lo lắng và gọi điện cho tôi.
④ わりに

「この部屋は、広いわりに家賃が安い」のように「~わりに…」の形で、 「~から当然考えられる程度(広ければ家賃が高い)と比べれば…である(家賃が安い)」と言いたいときに使う。
Như câu “この部屋は、広いわりに家賃が安い”, sử dụng “~わりに…” khi muốn nói rằng “nếu so sánh với cái mức mà người ta đương nhiên sẽ nghĩ từ ~ (rộng thì tiền thuê nhà sẽ đắt) thì là … (tiền thuê nhà rẻ)”.
例文:
1.この料理は簡単なわりに豪華に見えるので来客のときによく作るんです。
Món ăn này tuy đơn giản nhưng lại trông rất sang trọng nên tôi thường làm khi
có khách.
2.彼女は映画が好きだと言うわりには、映画のことを知らない。
Cô ấy nói là thích phim, nhưng ại không biết gì về phim cả.
3.祖父は年齢のわりに若く見える。
Ông tôi nhìn trẻ so với tuổi của ông.
4.安田さん、テニスが嫌いだと言っていたわりには、熱心に練習していますね。
Anh Yasuda nói là ghét tennis, nhưng lại luyện tập rất chăm chỉ nhỉ.
CHECK:
できること
エッセイを読んで、筆者の考え方や感じ方が理解できる。
Đọc một bài tiểu luận và hiểu được cách nghĩ, cách cảm nhận của tác giả.
朝の通勤電車の混雑はつらいものがある。満員電車にストレスを感じない人はいるまい。日々耐えている乗客を見るにつけ、みんな何と我慢強いのだろうと思う。まるで何かの訓練をしているかのようだ。朝のホームでは、いつも同じ場所に立つ。この路線にはいくつか高校があり、階段の近くに止まるこの車両には高校生がたくさん乗っている。だからこの車両は混んでいるわりには座れるチャンスがあるのだ。電車がホームに入ってきた。ドアが開いた。押されながら乗り込み、座っている高校生の前に立つ。
語彙リスト
| Hiragana/ Katakana |
Từ vựng | Âm hán | Nghĩa |
| まんいんでんしゃ | 満員電車 | Mãn Viên Điện Xa | Xe điện đông người |
| こんざつ(する) | 混雑(する) | Hỗn Tạp | Đông đúc, ùn tắc |
| ひび | 日々 | Nhật | Ngày ngày |
| たえる | 耐える | Nại | Chịu, chịu đựng |
| じょうきゃく | 乗客 | Thừa Khách | Hành khách |
| がまんづよい | 我慢強い | Ngã Mạn Cường | Chịu đựng tốt, kiên nhẫn, nhẫn nại |
| くんれん(する) | 訓練(する) | Huấn Luyện | Huấn luyện, dạy bảo |
| ろせん | 路線 | Lộ Tuyến | Con đường, lộ trình |
| しゃりょう | 車両 | Xa Lưỡng | Toa, xe |
| こころにひびく | 心に響く | Tâm Hưởng | Bị cảm động, truyền cảm hứng |
| こうてん(する) | 好転(する) | Hảo Chuyển | Chuyển biến tốt |
| さっきゅうに | 早急に | Tảo Cấp | Khẩn cấp, nhanh chóng |
| たたみ | 畳 | Điệp | Chiếu Nhật |
| そうほう | 双方 | Song Phương | Song phương, cả hai |
| りがい | 利害 | Lợi Hại | Lợi ích chung, lợi hại |
| たいりつ(する) | 対立(する) | Đối Lập | Đối lập |
| よういに | 容易に | Dung Dịch | Dễ dàng |
| たかまる | 高まる | Cao | Nâng cao, tăng lên, cao lên |
| だいたい | 代替 | Đại Thế | Thay thế |
| らくせん(する) | 落選(する) | Lạc Tuyển | Không trúng cử |
| しじしゃ | 支持者 | Chi Trì Giả | Người ủng hộ |
| ちょくご | 直後 | Trực Hậu | Ngay sau đó |
| こころにちかう | 心に誓う | Tâm Thệ | Thề với lòng |
| はしりまわる | 走り回る | Tẩu Hồi | Chạy vòng tròn, chạy quanh |
| しつけ | Sự tuân thủ, giáo dục, phép lịch sự | ||
| ひさんな | 悲惨な | Bi Thảm | Bi thảm, thảm khốc, thảm hại |
| つうかん(する) | 痛感(する) | Thông Cảm | Thấu hiểu, nhận thức rõ, cảm thấy sâu sắc |
| うわさばなし | うわさ話 | Thoại | Tin đồn, lời đồn |
| てごろな | 手ごろな | Thủ | Hợp lý, phải chẳng |
| たいした~じゃない | Không đáng, không nghiêm trọng | ||
| もうけ | Lợi nhuận, tiền lãi | ||
| こうきゅうかん | 高級感 | Cao Cấp Cảm | Có cảm giác cao cấp, sang trọng |
満員電車 混雑(する) 日々 耐える 乗客 我慢強い 訓練(する) 路線 車両 心に響く 好転(する) 早急に 畳 双方 利害 対立(する) 容易に 高まる 代替 落選(する) 支持者 直後 心に誓う 走り回る しつけ 悲惨な 痛感(する) うわさ話 手ごろな たいした~じゃない もうけ 高級感
Dù thói quen sinh hoạt có thay đổi thế nào đi nữa, có lẽ phòng trải chiếu tatami sẽ không biến mất khỏi Nhật Bản.
Vる + につけ
Mỗi lần nhìn thấy bọn trẻ chạy nhảy trong tàu điện, tôi lại muốn nói rằng cầnphải dạy dỗ nghiêm túc từ trong gia đình.
わりに
Món ăn này tuy đơn giản nhưng lại trông rất sang trọng nên tôi thường làm khi có khách.
