単語 N2 CHAP 8 SECTION 1
単語 N2 CHAP 8 SECTION 2
① ~か~ないかのうちに ~Vừa mới…thì…, ngay khi…thì…~

*同じ動詞を使う。
「~か~ないかのうちに」は、「~の動作が完全に完了しないくらい短い時間の間に」と言いたいときに使う。
~か~ないかのうちに sử dụng khi muốn nói “trong khoảng thời gian ngắn đến nỗi hành động ~ chưa dứt hẳn/chưa kịp hoàn tất ~ thì…”.
例文:
1.早食い選手権を見ていたら、選手たちは食べ物を口に入れたか入れない
かのうちに、次の料理に手を伸ばしていた。
Khi đang xem cuộc thi ăn nhanh, tôi thấy các tuyển thủ vừa cho thức ăn vào
miệng chưa xong đã vươn tay tới món tiếp theo.
2.5時になるかならないかのうちに、彼はさっさと帰り仕度を始めた。
Chưa đến 5 giờ thì anh ấy đã nhanh chóng bắt đầu chuẩn bị về rồi.
3.早朝から開店セールに並んだ人たちはドアが開くか開かないかのうちに、
どっと店内になだれ込んだ。
Những người xếp hàng từ sáng sớm để chờ khai trương đã ùa vào cửa hàng ngay
khi cửa vừa hé mở.
② ~げ Có vẻ ~

*「~げ」は、な形容詞になる。 *「さびしい・悲しい・楽しい・不安・得意・満足・~たい」などの言葉と一緒に使われる。
「~げ」は、「~そうだ」と同じように、見て感じた印象を言うときに使われる。 気持ちを表す言葉と一緒に使われることが多い。
~げ giống với ~そうだ, được sử dụng khi nói lên ấn tượng mà bạn đã nhìn và cảm thấy. Thường được dùng chung với các từ thể hiện cảm xúc.
例文:
1.プロジェクトメンバーは、誇らしげな表情で成功したことを報告した。
Các thành viên dự án đã báo cáo thành công với vẻ mặt đầy tự hào.
2.映画のラストシーンで、主人公がさびしげに微笑んだのが印象的だった。
Trong cảnh cuối của bộ phim, hình ảnh nhân vật chính mỉm cười đầy vẻ cô đơn
để lại ấn tượng sâu sắc.
3.彼女はしかれている間、何か言いたげだったが、結局何も言わなかった。
Trong lúc bị mắng, cô ấy có vẻ muốn nói gì đó, nhưng cuối cùng lại không nói gì.
4.夏はやっぱり涼しげなワンピースがいいですね。
Mùa hè thì đúng là váy liền trông mát mẻ vẫn là tốt nhất nhỉ.
③ ~やら ~やら

「AやらBやら」は、「AやBなど」「AたりBたり」と同じ意味で、 例をあげて、いろいろあって大変だったり驚いたりした気持ちを表す。 どちらかはっきりわからないことを表す場合もある。
AやらBやら có nghĩa giống với “AやBなど”, “AたりBたり”, đưa ra ví dụ để bày tỏ cảm xúc kinh ngạc hoặc mệt mỏi vì nhiều lý do khác nhau. Cũng có trường hợp bày tỏ rằng bạn không biết rõ đâu là lý do.
例文:
1.部屋代やら、交通費やら、日本はとにかくお金がかかる。
Nào là tiền thuê phòng, nào là chi phí đi lại, nói chung ở Nhật tốn tiền lắm.
2.酔った彼女は、泣くやら、わめくやら、手がつけられない状態だった。
Cô ấy say rồi thì khóc lóc, la hét, không thể kiểm soát nổi.
3.海で子どもを助けたことが新聞に載って、うれしいやら恥ずかしいやら…。
Việc cứu đứa trẻ ngoài biển được đăng lên báo, tôi vừa thấy vui vừa
thấy ngượng…
④ かと思うと Vừa mới thì lập tức…

状況が急に変わったことを強調して説明するときに使う。 自分のことを説明するときには使わない。
Sử dụng khi giải thích nhấn mạnh một tình huống đột nhiên thay đổi. Không dùng khi giải thích chuyện của bản thân.
例文:
1.青空を飛んでいた鳥は突然海に潜ったかと思うと、魚を口にくわえて出てきた。
Con chim đang bay giữa bầu trời xanh, vừa lao xuống biển thì đã ngoi lên với
con cá ngậm trong miệng.
2.工場でドンと大きな音がしたかと思うと、真っ赤な火が燃え広がった。
Vừa nghe một tiếng “đoàng” lớn phát ra từ nhà máy thì ngọn lửa đỏ rực đã lan
rộng ra.
3.空が光ったかと思ったら、校庭の桜の木に大きな雷が落ちた。
Vừa thấy bầu trời lóe sáng thì một tia sét lớn đã đánh trúng cây hoa anh đào
trong sân trường.
4.この前、絵画クラブに入ったかと思ったら、今度はテニス部。妹はすぐ飽き
てしまうようだ。
Mới hôm trước em gái tôi vừa tham gia câu lạc bộ hội họa, giờ lại đến câu lạc bộ
tennis. Có vẻ nó rất nhanh chán.
CHECK:
できること
エッセイを読んで、筆者の考え方や感じ方が理解できる。
Đọc một bài tiểu luận và hiểu được cách nghĩ, cách cảm nhận của tác giả.

次の駅が近づいてきた。前に座っている女子高生が、見ていた教科書をかばんにしまった。よし、今日は座るぞ。彼女が立つか立たないかのうちに、次は自分が座るという態度を周りに示す。しかし、その子は全然立とうとしない。教科書をしまったのは文庫本を取り出すためだった。ああ、降りないのか。残念。周りを見ると、座っている人はみんな自由に好きなことをしている。2、3人で雑誌を見ながら楽しげにおしゃべりしている子たちもいる。そんな様子がくやしいやらうらやましいやら・・・。駅に着いて乗客が降りたかと思うと、それ以上の人が乗り込んでくる。 結局、立ったまま背中をぐいぐい押され、耐えているうちにまた次の駅に着く。やはり満員電車はつらい訓練の場なのだ。
語彙リスト
| Hiragana/ Katakana |
Từ vựng | Âm hán | Nghĩa |
| しまう | Cất | ||
| しめす | 示す | Thị | Xuất trình, chỉ ra, cho thấy |
| ぶんこぼん | 文庫本 | Văn Khố Bản | Sách đóng trên giấy mềm, sách bìa thường |
| ぐいぐい | ừng ực, làm điều gì đó một cách mạnh mẽ và liên tục | ||
| はやぐいせんしゅけん | 早食い選手権 | Tảo Thực Tuyển Thủ Quyển | Cuộc thi vô địch ăn nhanh |
| てをのばす | 手を伸ばす | Thủ Thân | Vươn tay ra |
| さっさと | Nhanh chóng, khẩn trương | ||
| かえりじたく | 帰り支度 | Quy Chi Độ | Chuẩn bị về |
| へいてんセール | 閉店セール | Bế Điếm | Bán đổ bán tháo hàng trước khi đóng tiệm |
| どっと | Bất thình lình, bất chợt | ||
| なだれこむ | なだれ込む | Nhập | Ùn ùn kéo vào |
| ほこらしい | 誇らしい | Khoa | Tự hào, hãnh diện |
| ラストシーン | Cảnh cuối | ||
| ほほえむ | 微笑む | Vi Tiếu | Cười mỉm |
| いんしょうてきな | 印象的な | Ấn Tượng Đích | ấn tượng |
| ワンピース | Đầm | ||
| てつぶん | 鉄分 | Thiết Phân | Chất sắt |
| レバー | Gan | ||
| ビタミン | Vitamin, sinh tố | ||
| (メンバーから)はずす | (メンバーから)外す | Ngoại | Bị tách ( khỏi thành viên) |
| わめく | Kêu khóc, gào thét | ||
| てがつけられない | 手がつけられない | Thủ | Ngoài tầm tay, ngoài kiểm soát |
| のる | 載る | Tải | Được đăng, xuất hiện |
| (しんぶんに)のる | (新聞に)載る | Tải | Được đăng ( trên báo) |
| あおぞら | 青空 | Thanh Không | Bầu trời xanh |
| もぐる | 潜る | Tiềm | Chui, lặn, trốn |
| くわえる | Ngậm | ||
| まっかな | 真っ赤な | Chân Xích | Đỏ chót, đỏ tươi |
| もえひろがる | 燃え広がる | Nhiên | Cháy lan ( tự động từ) |
| こうてい | 校庭 | Hiệu Viên | Sân trường |
| かいが | 絵画 | Hội Họa | Hội họa |
| あきる | 飽きる | Bão | Ngán |
| ノロウイルス | Norovirus | ||
| ちゅうもくをあびる | 注目を浴びる | Chú Mục Dục | Thu hút sự chú ý |
しまう 示す 文庫本 ぐいぐい 早食い選手権 手を伸ばす さっさと 帰り支度 閉店セール どっと なだれ込む 誇らしい ラストシーン 微笑む 印象的な ワンピース 鉄分 レバー ビタミン (メンバーから)外す わめく 手がつけられない 載る (新聞に)載る 青空 潜る くわえる 真っ赤な 燃え広がる 校庭 絵画 飽きる ノロウイルス 注目を浴びる
~か~ないかのうちに Chưa đến 5 giờ thì anh ấy đã nhanh chóng bắt đầu chuẩn bị về rồi. ~げ Mùa hè thì đúng là váy liền trông mát mẻ vẫn là tốt nhất nhỉ. ~やら ~やら Nào là tiền thuê phòng, nào là chi phí đi lại, nói chung ở Nhật tốn tiền lắm. かと思うと Mới hôm trước em gái tôi vừa tham gia câu lạc bộ hội họa, giờ lại đến câu lạc bộ tennis. Có vẻ nó rất nhanh chán.
