単語 N2 CHAP 10 SECTION 5
単語 N2 CHAP 11 SECTION 1
① V-た + / V-ないかった + ことにする Xem như là, coi như là…
「犯行時間に一緒に飲んでいたことにしてくれ」のように、自分に都合のいいように事実を変えて言うときに使われる。
Được sử dụng khi bạn thay đổi sự thật sao cho thích hợp thuận tiện với hoàn cảnh của mình như câu “犯行時間に一緒に飲んでいたことにしてくれ”.
例文:
1.私が日本にいる間に、家族がドイツへ旅行に行ったなんて、聞かなかったことにし
たいなあ。
Trong lúc tôi đang ở Nhật, nghe nói gia đình tôi đã đi du lịch Đức, tôi muốn coi
như mình chưa từng nghe chuyện đó.
2.ごめん!財布落としちゃって…。食事をおごる話はなかったことにしてくれる?
Xin lỗi! Tôi làm rơi mất ví rồi… Chuyện tôi mời ăn bữa đó, coi như chưa từng
nói nhé, được không?
3.友達にもらった写真を自分で撮ったことにして、コンテストに応募して入賞し
ちゃった人がいたらしいよ。
Nghe nói có người lấy ảnh được bạn cho, coi như mình tự chụp, rồi đem đi dự
thi và còn đoạt giải nữa.
4.A:レポート、明日締め切りなんて、忘れちゃってた。どうしよう!ネットで
調べたものをコピペして自分で書いたことにするしかないわ。
B:そんなことしても、すぐばれるに決まってるよ。
A:Tớ quên mất hạn nộp báo cáo là ngày mai rồi. Phải làm sao đây! Chắc chỉ
còn cách chép nội dung trên mạng rồi coi như mình tự viết thôi.
B:Làm thế thì thế nào cũng bị phát hiện ngay.
② つもり Nghĩ là

「〜つもり」は、周囲の評価や事実はともかく、「本人は〜と思っている」と言いたいときに使う。
〜つもり sử dụng khi muốn nói rằng bỏ qua những đánh giá xung quanh hoặc sự thật, đương sự “đang nghĩ là 〜”.
例文:
1.説明書通りにやっているつもりなのに、どうしてもうまくできない。
Dù tôi nghĩ là mình đã làm đúng theo hướng dẫn, nhưng không hiểu sao vẫn
không làm tốt được.
2.会議中にちょっとささやいたつもりが、みんなに聞こえてしまって、恥ずかし
かったよ。
Trong lúc họp, tôi chỉ định nói thì thầm một chút thôi, vậy mà mọi người đều
nghe thấy, thật là xấu hổ.
3.あの人は小説家のつもりらしいけど、書いた小説が出版されたという話を聞いた
ことがない。
Hình như người đó tự cho mình là nhà văn, nhưng tôi chưa từng nghe nói
là tiểu thuyết do người đó viết đã được xuất bản.
③ てならない
Vô cùng../Cực kỳ…

*「残念・不安・心配・つらい・くやしい」など、感情を表す言葉と一緒に使う。
*「きれい・下手」など評価を表す言葉と一緒には使わない。
「〜てならない」は、「非常に〜だ」と言いたいときに使われる。
〜てならない được sử dụng khi muốn nói “vô cùng/rất 〜”.
例文:
1.私のように年をとってくると、ふるさとの山々が懐かしく思い出され
てならないんですよ。
Khi đã lớn tuổi như tôi, thì những ngọn núi ở quê hương cứ gợi nhớ da diết,
không sao quên được.
2.柔道を始めたのは、子どものころいつもけんかで兄に負けるのが、くやしく
てならなかったからです。
Tôi bắt đầu học judo là vì hồi nhỏ, lần nào đánh nhau cũng thua anh trai,
cảm thấy tức và không cam lòng vô cùng.
3.昔は人前で話すのが嫌でならなかったんですが、最近はあまり抵抗を感じなくなり
ました。
Trước đây, tôi ghét việc nói trước đám đông đến mức không chịu nổi, nhưng dạo
gần đây thì tôi không còn cảm thấy ngại nhiều nữa.
4.日本人がどうしてあんなに謝るのか不思議でならないという外国人は多い。
Có rất nhiều người nước ngoài cảm thấy vô cùng khó hiểu về việc tại sao người
Nhật lại xin lỗi nhiều đến như vậy.
④ ものなら
Nếu có thể…thì

*可能の意味を持つ動詞の辞書形も使われる。
現実には無理だと思っていることを強く希望するときに使う。会話では「もんなら」になる。
Sử dụng khi kỳ vọng rất nhiều vào điều mà ở hiện thực đang nghĩ là không thể. Trong hội thoại thì nó thành “もんなら”.
例文:
1.子どものころから星が好きだったので、行けるものなら宇宙旅行に行ってみたいと
思っています。
Từ khi còn nhỏ tôi đã rất thích các vì sao, nên nếu có thể đi được thì tôi muốn
thử đi du lịch vũ trụ.
2.こんなつらい仕事は辞められるものなら辞めたいが、生活のことを考えると辞める
わけにはいかない。
Nếu có thể nghỉ được thì tôi cũng muốn nghỉ công việc vất vả như thế này,
nhưng nghĩ đến cuộc sống thì tôi không thể nghỉ được.
3.下山できるものなら一刻も早く下山したいが、天候が回復するまで
待つしかない。
Nếu có thể xuống núi được thì tôi muốn xuống càng sớm càng tốt, nhưng chỉ
còn cách chờ đến khi thời tiết tốt lên.
4.A:今帰りですか。お互いに、通勤に1時間半なんて、大変ですよね。
B:そうですよね。買えるもんなら会社の近くにマンションでも買いたいけど…。
A: Bây giờ anh/chị về à? Hai chúng ta đều đi làm mất đến 1 tiếng rưỡi, vất vả
thật nhỉ.
B: Đúng vậy. Nếu mua được thì tôi cũng muốn mua một căn hộ gần công ty,
nhưng mà…
5. 不老不死の願いがかなうものなら、私はいくらでも金を出す。
Nếu điều ước trường sinh bất tử có thể thành hiện thực, thì tôi sẵn sàng bỏ ra
bao nhiêu tiền cũng được.
⑤ V-よう + か + V-る + まいか
Nên hay không nên
どうしようか迷っていると言いたいときに使う。
Sử dụng khi muốn nói đang hoang mang, bối rối không biết phải làm thế nào.
例文:
1.彼は夏休みに国へ帰ろうか帰るまいかと悩んでいるらしい。
Hình như anh ấy đang phân vân không biết có nên về nước vào kỳ nghỉ hè
hay không.
2.子犬が渡ろうか渡るまいかと小川の前でうろうろしている。
Con chó con đang lưỡng lự không biết có nên băng qua hay không, cứ đi đi
lại lại trước con suối nhỏ.
3.会議中に居眠りした部長を起こそうか起こすまいか悩んで、結局起こさなかったん
ですが、どうすればよかったんでしょうか。
Trong cuộc họp, tôi phân vân không biết có nên đánh thức trưởng phòng đang
ngủ gật hay không, cuối cùng đã không đánh thức, nhưng không biết làm như
vậy có đúng không.
4.両親は姉に就職試験の結果を聞こうか聞くまいか迷っているようだ。
Bố mẹ tôi có vẻ đang do dự không biết có nên hỏi chị gái về kết quả kỳ thi xin
việc hay không.
⑥ V-た / Nの 末(に)
Sau rất nhiều
「〜末に…」は、「長い間〜をして(最後に…という結果になった)」と言いたいときに使う。実際には長くなくても、話者にとって「長く感じられた」という場合にも使う。
~末に… sử dụng khi muốn nói rằng “sau khi làm ~ trong một thời gian dài, (cuối cùng thì kết quả là…)”. Cũng sử dụng cả trong trường hợp dù thực tế không mất thời gian dài đối với người nói cũng “cảm thấy lâu”.
例文:
1.家族ともよく話し合った末、今年度限りで引退することに決めました。
Sau khi bàn bạc kỹ với gia đình, tôi đã quyết định nghỉ hưu từ cuối năm tài
chính này.
2.この商店街で30年がんばってきましたが、悩んだ末に店を閉めることに
しました。
Tôi đã cố gắng kinh doanh ở khu phố mua sắm này suốt 30 năm, nhưng sau nhiều
đắn đo suy nghĩ, tôi quyết định đóng cửa cửa hàng.
3.すぐに天職と思える仕事につける人もいるが、何回かの転職の末、やりがいのある
仕事を見つける人もいる。
Có người nhanh chóng tìm được công việc mà họ cho là nghề phù hợp nhất,
nhưng cũng có người sau nhiều lần chuyển việc, cuối cùng mới tìm được công
việc có ý nghĩa, đáng làm.
4.どの会社のパソコンがいいか、みんなに相談し、さんざん迷った末、やっぱり
今使っているのと同じメーカーのを買うことにした。
Tôi đã hỏi ý kiến mọi người xem máy tính của hãng nào thì tốt, phân vân rất lâu,
rồi cuối cùng vẫn quyết định mua máy của cùng hãng với chiếc đang dùng.
CHECK:
できること
ストーリーの展開を追って読める。
登場人物の心情が理解できる。
Có thể đọc bắt kịp sự triển khai của câu chuyện.
Có thể hiểu được tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện.

「課長昇進の話はなかったことにする」と部長に告げられたのは3か月前だった。自分では精一杯がんばったつもりだったが、プロジェクトに失敗し、大きな損害を出したのが原因だ。出社しても、毎日がつらくてならなかった。できるものなら、違う世界へ行ってしまいたいと思いながら、日々を過ごしていた。
蒸し暑いある晩、俺は散歩していた。住宅もほとんどない真っ暗な道を歩いていると、向こうの一軒屋の2階の窓に明かりが見えた。「あれ? 確かあそこは空家のはずだ」 不審に思いつつ近づいていくと、突然「キャー」という若い女性の悲鳴が聞こえた。そして男女の争う声。 「やめて!」「うるさい!黙れ!」
もしかして、事件か。 こんなときに限って、携帯をうちに置いてきてしまった。 行こうか行くまいか迷った末、俺はその家に近づいていった。そしてその家のドアの前まで来たとき、「あのかばんはどこだ! 言え!」という低い男の声。 そして「助けて!!」という女性の声。
語彙リスト
| Hiragana/ Katakana |
Từ vựng | Âm hán | Nghĩa |
| てんき | 転機 | Chuyển Cơ | Bước ngoặc |
| しょうしん(する) | 昇進(する) | Thăng Tiến | Thăng tiến |
| つげる | 告げる | Cáo | Thông báo, nói |
| せいいっぱい | 精一杯 | Tinh Nhất Bôi | Với tất cả sức mạnh, hết sức, tối đa |
| そんがい | 損害 | Tổn Hại | Tổn hại, thua lỗ |
| しゅっしゃ(する) | 出社(する) | Xuất Xã | Đi làm |
| むしあつい | 蒸し暑い | Chưng Thử | Oi bức |
| じゅうたく | 住宅 | Trú Tịch | Nhà ở, nơi sống |
| まっくら(な) | 真っ暗(な) | Chân Ám | Tối đen |
| いっけんや | 一軒屋 | Nhất Hiên Ốc | Một căn nhà, nhà tách biệt |
| あかり | 明かり | Minh | Ánh sáng, ánh điện |
| あきや | 空家 | Không Gia | Nhà bỏ trống, nhà hoang |
| ふしん(な) | 不審(な) | Bất Thẩm | Đáng ngờ |
| ひめい | 悲鳴 | Bi Minh | Tiếng la hét/ kêu gào |
| あらそう | 争う | Tranh | Cuộc thi, tranh chấp |
| おごる | Đãi, khao | ||
| コンテスト | Cuộc thi | ||
| にゅうしょう(する) | 入賞(する) | Nhập Thưởng | Được giải thưởng |
| コピペ(コピーアンドペースト)(する) | Copy and paste, Copy ( chép) và dán | ||
| ばれる | Lộ, bị lộ, bị phơi bày | ||
| しんぱん | 審判 | Thẩm Phán | Trọng tài, thẩm phán |
| はんそく | 反則 | Phản Tắc | Phạm pháp, phạm lỗi |
| おかず | Thức ăn để ăn với cơm | ||
| ささやく | Thì thầm | ||
| しゅっぱん(する) | 出版(する) | Xuất Bản | Xuất bản |
| セット(する) | Cài, đặt, thiếp lập, chỉnh | ||
| きずつける | 傷つける | Thương | Đau, làm tổn thương |
| なつかしい | 懐かしい | Hoài | Hoài niệm, nhớ tiếc |
| じゅうどう | 柔道 | Nhu Đạo | Judo, nhu đạo |
| ていこう(する) | 抵抗(する) | Đề Kháng | Đề kháng, kháng cự |
| やまかじ | 山火事 | Sơn Hỏa Sự | Cháy rừng |
| げざん(する) | 下山(する) | Hạ Sơn | Xuống núi |
| いっこくもはやく | 一刻も早く | Nhất Khắc Tảo | Càng sớm càng tốt |
| かいふく(する) | 回復(する) | Hồi Phục | Phục hồi, khôi phục |
| ふろうふし | 不老不死 | Bất Lão Bất Tử | Trường sinh bất tử |
| (ねがいが)かなう | (願いが)かなう | Nguyện | (nguyện cầu, mong ước) trở thành hiện thực |
| ぎじゅつてき(に) | 技術的(する) | Kĩ Thuật Đích | Về mặt kỹ thuật, mang tính kỹ thuật |
| せいひんか(する) | 製品化(する) | Chế Phẩm Hóa | Thương mại hóa |
| おがわ | 小川 | Tiểu Xuyên | Con suối, suối |
| いねむり(する) | 居眠り(する) | Cư Miên | Ngủ gật |
| てんしょく | 天職 | Thiên Chức | Thiên chức |
| やりがいのある | Bổ ích, giá trị, đáng ( xem, đọc, làm…) | ||
| さんざん | Gay go, khốc liệt, dữ dội | ||
| ようしょうき | 幼少期 | Ấu Thiểu Kì | Thời thơ ấu |
| くろうをかさねる | 苦労を重ねる | Khổ Lao Trọng | Chồng chất những khó khăn |
| パナソニック | Panasonic | ||
| きねんかん | 記念館 | Kỉ Niệm Quán | Bảo tàng |
転機 昇進(する) 告げる 精一杯 損害 出社(する) 蒸し暑い 住宅 出社(する) 蒸し暑い 住宅 真っ暗(な) 一軒屋 明かり 空家 不審(な) 悲鳴 争う おごる コンテスト 入賞(する) コピペ(コピーアンドペースト)(する) ばれる 審判 反則 おかず ささやく 出版(する) セット(する) 傷つける 懐かしい 柔道 抵抗(する) 山火事 下山(する) 一刻も早く 回復(する) 不老不死 (願いが)かなう 技術的(する) 製品化(する) 小川 居眠り(する) 天職 やりがいのある さんざん 幼少期 苦労を重ねる パナソニック
V-た + / V-な Trong lúc tôi đang ở Nhật, nghe nói gia đình tôi đã đi du lịch Đức, tôi muốn coi như mình chưa từng nghe chuyện đó. つもり Dù tôi nghĩ là mình đã làm đúng theo hướng dẫn, nhưng không hiểu sao vẫn không làm tốt được. てならない Khi đã lớn tuổi như tôi, thì những ngọn núi ở quê hương cứ gợi nhớ da diết,không sao quên được. ものなら Nếu điều ước trường sinh bất tử có thể thành hiện thực, thì tôi sẵn sàng bỏ ra bao nhiêu tiền cũng được. V-よう + か + V-る + まいか Hình như anh ấy đang phân vân không biết có nên về nước vào kỳ nghỉ hè hay không. V-た / Nの 末(に) Tôi đã cố gắng kinh doanh ở khu phố mua sắm này suốt 30 năm, nhưng sau nhiều đắn đo suy nghĩ, tôi quyết định đóng cửa cửa hàng.いかった + ことにする
