① からいる
Hơn …../Có hơn …../Có tới …..

「〜からいる」は、普通よりはるかに多い数であることを表す。「〜からある」「〜からの」も同じ意味で使われる。 表示数量远远多出通常情况。
~からいるmiêu tả đó là một con số lớm hơn nhiều so với mức bình thường. “〜からある” và “〜からの” cũng được sử dụng với ý nghĩa tương tự.
例文:
- 災害時、3,000人からいる観客を、安全に退出させるには人手が足りない。
Trong trường hợp xảy ra thảm họa, để cho khoảng từ 3.000 khán giả trở lên rời đi một cách an toàn thì nhân lực không đủ. - 小さな子どもが、10kgからある旅行かばんを一生懸命運ぼうとしている。
Một đứa trẻ nhỏ đang cố gắng hết sức để mang chiếc vali du lịch nặng từ 10kg trở lên. - 伊藤氏は、個人で1億円からの寄付を申し出た。
Ông Ito đã đề nghị quyên góp cá nhân với số tiền từ 100 triệu yên trở lên.
PHUS
「~からする」は、値段が非常に高いということを表す。 表示价格非常高。
~からする miêu tả đó là một cái giá quá mắc. “~からする” cũng được sử dụng với ý nghĩa tương tự.
例文:
- 2,000万円からする宝石が何者かに盗まれて、大騒ぎになっている。
Một món trang sức trị giá từ 20 triệu yên trở lên đã bị kẻ nào đó đánh cắp, khiến sự việc trở nên vô cùng ồn ào, náo động. - この切手は発行枚数が少なかったこともあり、今では1枚50万円からの値がついているそうだ。
Do số lượng phát hành ít, nên hiện nay mỗi con tem này được định giá từ 500.000 yên trở lên.
② N + にかかわる
Ảnh hưởng tới ….. Liên quan tới …..Dính líu tới …..
「~にかかわる」は「命にかかわるけが」のように「~に重大な影響がある」と言いたいときに使う。「教育にかかわる仕事」のように「~に関係がある」と言いたいときにも使う。
“~にかかわる “như trong câu “命にかかわるけが”, sử dụng khi muốn nói “có ảnh hưởng nghiêm trọng đến~”. Như trong câu “教育にかかわる仕事”, sử dụng khi muốn nói “có liên quan đến ~”.
例文:
- 家庭での教育は子どもの発達や人間形成にかかわる大きな問題だ。
Giáo dục trong gia đình là một vấn đề lớn có liên quan trực tiếp đến sự phát triển và quá trình hình thành nhân cách của trẻ em.
2. 政府は、国民の安全にかかわる情報はすぐに公表すべきだ。
Chính phủ nên công bố ngay những thông tin có liên quan đến sự an toàn của người dân.
3. 少子高齢社会にどう対応するかは、国の将来にかかわる問題だ。
Việc ứng phó như thế nào với xã hội già hóa và tỷ lệ sinh thấp là vấn đề có liên quan đến tương lai của đất nước.
4. 日本に留学して、将来貿易にかかわる仕事に就きたいと思っています。
Tôi muốn sang Nhật du học và trong tương lai làm một công việc liên quan đến lĩnh vực thương mại.
練習 :
③ N + にあって
Vì, chính ….. Ở/ Trong hoàn cảnh/ Trong lúc/ Trong trường hợp …..
「~にあって」は「~の状況で」という意味で、「~という厳しい/普通とは違う、特別な状況で」と言いたいときに使われることが多い。
“” có nghĩa là “trong tình huống。
例文:
Trong những tình huống khẩn cấp như hỏa hoạn, điều quan trọng trước hết là phải bình tĩnh hành động.
2. 当時は高度経済成長期にあって、政府は高速道路の整備に力を入れていた。
Dù hạng người như hắn có nói gì đi nữa thì cũng không cần phải sợ, vì đã có
chúng tôi ở bên rồi.
3. 不況下にあっても順調に業績を伸ばしている企業がある。
Ngay cả trong bối cảnh suy thoái kinh tế, vẫn có những doanh nghiệp đang phát triển thành tích kinh doanh một cách thuận lợi.
練習 :
④ Vます + ようによって (は)
Tùy theo cách, Tùy vào cách (nghĩ/ làm) …..
“~ようによって (は)” được sử dụng khi muốn nói “(thay đổi) tùy thuộc vào cách làm~”.
例文:
- その企画、取り上げようによっては、面白い番組が作れるんじゃないの?
Kế hoạch đó, tùy vào cách khai thác thì có thể làm ra một chương trình thú vị đấy chứ? - 説明不足だと、受け取りようによっては、誤解を招くおそれがあるよ。
Nếu giải thích không đầy đủ thì tùy vào cách người ta tiếp nhận, có thể sẽ dẫn đến hiểu lầm đấy. - 同じ境遇でも考えようによって、幸せだと感じることができるものだよ。
Dù ở trong cùng hoàn cảnh, nhưng tùy vào cách suy nghĩ mà vẫn có thể cảm thấy hạnh phúc.
CHECK :
できること
- やや専門的な説明を聞いて、その内容や発話者の意見が理解できる。
- Nghe một số giải thích mang tính hơi chuyên môn, hiểu được nội dung của nó và những ý kiến của người nói.
司会者: 本日は「トリアージ」について、 救命救急がご専門の医師の森先生にお話を伺います。森先生、 よろしくお願いします。
森: 森です。 「トリアージ」 と言いますのは、 患者の治療について優先順位を決めることです。 例えば、 大きな災害や事故で多数のけが人が出たとしましょう。 病院は1カ所、 対応できる医者が2人しかいないとしたら、どんな治療ができるでしょうか。医療設備やスタッフの数からして、 対応に限界があるでしょう。100人からいるけが人の中には、命にかかわる重傷者もいます。このような緊急時にあって、医師は速やかな決断を迫られます。
まず専門家が、一目でわかるように、けが人に色分けされたタグを付けいきます。タグの赤色は、 一刻も早い処置が必要で救命の可能性がある物。黄色は、今すぐ命にかかわるほどのけがではないが、早い処置が必要な物。 緑色は、軽傷者で救急に搬送の必要のない物。そして、黒色のタグは、すでに死亡が認められたか、あるいは今この段階では救命が不可能な物という分け方です。
司会者: う~ん、 確かに必要な判断だとはいえ、もし目の前で黒のタグを付けられたとしたら、 そのけが人の家族は頭では理解しつつも、あきらめきれないのではないでしょうか。
森: 確かに、 見ようによっては非情な行為かもしれません。ですが、このような緊急時には、助けられる命を優先するのが最も良い方法なのです。
司会者: 医療現場で究極の選択が必要になるということですね。 私たちも冷静に受け止めなければならないことがよくわかりました。
語彙リスト
|
Hiragana/ |
Từ vựng | Âm hán | Nghĩa |
| トリアージ | Phân loại bệnh nhân | ||
| きゅうめいきゅうきゅう | 救命救急 | CỨU MỆNH CẤP | Chăm sóc khẩn cấp |
| かんじゃ | 患者 | HOẠN GIẢ | Bệnh nhân |
| ちりょう | 治療 | TRỊ LIỆU | Trị liệu |
| ゆうせんじゅんい | 優先順位 | ƯU TIÊN THUẬN VỊ | Ưu tiên thứ tự đến trước |
| さいがい | 災害 | TAI HẠI | Tai họa, thảm họa |
| いりょうせつび | 医療設備 | Y LIỆU THIẾT BỊ | Cơ sở y tế |
| スタッフ | Cán bộ, nhân viên | ||
| たいおう | 対応 | ĐỐI ỨNG | Đối ứng, ứng phó |
| げんかい | 限界 | HẠN GIỚI | Giới hạn |
| じゅうしょうしゃ | 重傷者 | TRỌNG THƯƠNG GIẢ | Người bị thương nặng |
| きんきゅうじ | 緊急時 | KHẨN CẤP THÌ | Lúc khẩn cấp |
| すみやかな | 速やかな | TỐC | Nhanh chóng, tốc độ |
| けつだん | 決断 | QUYẾT ĐOẠN | Quyết đoán, quả quyết |
| せまる | 迫る | BÁCH | Thúc giục, tiến gần |
| いっこくもはやく | 一刻も早い | NHẤT KHẮC TẢO | Sớm hết mức có thể |
| しょち | 処置 | XỬ TRÍ | Xử lý, điều trị |
| けいしょうしゃ | 軽傷者 | KINH THƯƠNG GIẢ | Người bị thương nhẹ |
| はんそう | 搬送 | BÀN TỐNG | Vận chuyển |
| しぼう | 死亡 | TỬ VONG | Chết |
| ひじょうな | 非常な | PHI THƯỜNG | Nhẫn tâm, tàn nhẫn |
| こうい | 行為 | HÀNH VI | Hành vi |
| げんば | 現場 | HIỆN TRƯỜNG | Hiện trường |
| きゅうきょく | 究極 | CỨU CỰC | Cùng cực, tận cùng |
| せんたく | 選択 | TUYỂN TRẠCH | Chọn lựa |
| れいせいに | 冷静に | LÃNH TĨNH | Bình tĩnh, trầm tĩnh |
| うけとめる | 受け止める | THU CHỈ | Tiếp nhận, chấp nhận |
| さいがいじ | 災害時 | TAI HẠI THÌ | Thời điểm thiên tai |
| かんきゃく | 観客 | QUAN KHÁCH | Quan khách, người xem |
| たいしゅつ(する) | 退出(する) | THOÁI XUẤT | Rời khỏi |
| ひとで | 人手 | NHÂN THỦ | Người phụ giúp, hỗ trợ |
| ほうせき | 宝石 | BẢO THẠCH | Đá quý |
| はっこう | 発行 | PHÁT HÀNH | Phát hành |
| ねがつく | 値がつく | TRỊ | Có giá trị |
| きふ | 寄付 | KÍ PHÓ | Tặng, quyên góp |
| にんげんけいせい | 人間形成 | NHÂN GIAN HÌNH THÀNH | Hình thành tính cách |
| こうひょう(する) | 公表(する) | CÔNG BIỂU | Công bố công khai |
| しょうしこうれいしゃかい | 少子高齢社会 | THIẾU TỬ CAO LINH XÃ HỘI | Xã hội nhiều người già, ít người trẻ |
| たいおう(する) | 対応(する) | ĐỐI ỨNG | Đối ứng, ứng phó |
| ぼうえき | 貿易 | MẬU DỊCH | Mậu dịch |
| (しごとに)つく | (仕事に)就く | SĨ SỰ TỰU | Có được một công việc |
| いりょうミス | 医療ミス | Y LIỆU | Sơ suất trong chữa trị |
| かんじゃ | 患者 | HOẠN GIẢ | Bệnh nhân |
| じたい | 事態 | SỰ THÁI | Tình hình, hoàn cảnh |
| とくてい(する) | 特定(する) | ĐẶC ĐỊNH | Nhận dạng, xác định |
| げんじゅうに | 厳重に | NGHIÊM TRỌNG | Nghiêm trọng, chặt chẽ |
| データ | Dữ liệu | ||
| かんり(する) | 管理(する) | QUẢN LÝ | Quản lý |
| りゅうしゅつ(する) | 流出(する) | LƯU XUẤT | Chảy ra ngoài, rò rỉ |
| きぎょう | 企業 | XÍ NGHIỆP | Xí nghiệp, công ty |
| こうれいしゃ | 高齢者 | CAO LINH GIẢ | Người cao tuổi |
| じゅよう | 需要 | NHU YÊU | Nhu cầu |
| しんそう | 真相 | CHÂN TƯỚNG | Chân tướng, sự thật |
| ふくし | 福祉 | PHÚC CHỈ | Phúc lợi |
| そんぞく | 存続 | TỒN TỤC | Tồn tại lâu dài, còn mãi |
| かさい | 火災 | HỎA TAI | Hỏa hoạn |
| ひじょうじ | 非常時 | PHI THƯỜNG THÌ | Lúc khẩn cấp |
| こうどけいざいせいちょうき | 高度経済成長期 | CAO ĐỘ KINH TẾ THÀNH TRƯỞNG KÌ | Thời kỳ kinh tế phát triển cao độ |
| こうそくどうろ | 高速道路 | CAO TỐC ĐẠI LỘ | Đường cao tốc |
| せいび | 整備 | CHỈNH BỊ | Chuẩn bị, bảo dưỡng |
| ふきょうか | 不況下 | BẤT HUỐNG HẠ | Tình hình kinh tế trì trệ |
| じゅんちょうに | 順調に | THUẬN ĐIỀU | Thuận lợi |
| ぎょうせき | 業績 | NGHIỆP TÍCH | Thành tích |
| キャラクターグッズ | TIÊU PHÍ | Hàng hóa nhân vật hoạt hình | |
| しょうひ | 消費 | THIẾU TẢO | Tiêu phí, tiêu dùng |
| ていめい(する) | 低迷(する) | ĐÊ MÊ | Suy thoái, khủng hoảng |
| ねづよい | 根強い | CĂN CƯỜNG | Kiên trì, mạnh mẽ |
| えんぼう | 遠望 | VIỄN VỌNG | Xa lắc, đằng xa |
| おしよせる | 押し寄せる | ÁP KÍ | Chen chúc bao vây |
| あくてんこうか | 悪天候下 | ÁC THIÊN HẬU HẠ | Dưới điều kiện thời tiết xấu |
| せいのう | 性能 | TÍNH NĂNG | Tính năng |
| きかく | 企画 | XÍ HỌA | Kế hoạch |
| ごかいをまねく | 誤解を招く | NGÔ GIẢI CHIÊU | Dẫn đến sự hiểu lầm |
| きょうぐう | 境遇 | CẢNH NGỘ | Cảnh ngộ, hoàn cảnh |
トリアージ 救命救急 患者 治療 優先順位 災害 医療設備 スタッフ 対応 限界 重傷者 緊急時 速やかな 決断 迫る 一刻も早い 処置 軽傷者 搬送 死亡 非常な 行為 現場 究極 選択 冷静に 受け止める 災害時 観客 退出(する) 人手 宝石 発行 値がつく 寄付 人間形成 公表(する) 少子高齢社会 対応(する) 貿易 (仕事に)就く 医療ミス 患者 事態 特定(する) 厳重に データ 管理(する) 流出(する) 企業 高齢者 需要 真相 福祉 存続 火災 非常時 高度経済成長期 高速道路 整備 不況下 順調に 業績 キャラクターグッズ 消費 低迷(する) 根強い 遠望 押し寄せる 悪天候下 性能 企画 誤解を招く 境遇
からいる
Một đứa trẻ nhỏ đang cố gắng hết sức để mang chiếc vali du lịch nặng từ 10kg trở lên.
N + にかかわる
Chính phủ nên công bố ngay những thông tin có liên quan đến sự an toàn của người dân.
N + にあって
Dù hạng người như hắn có nói gì đi nữa thì cũng không cần phải sợ, vì đã có chúng tôi ở bên rồi.
Vます + ようによって (は)
Dù ở trong cùng hoàn cảnh, nhưng tùy vào cách suy nghĩ mà vẫn có thể cảm thấy hạnh phúc.
