ビジネスなどの場面では、下の表のような特別な敬語の言葉も使われる。
Trong các tình huống giao dịch kinh doanh, những từ kính ngữ đặc biệt như trong bảng dưới đây được sử dụng.

例文:
お越しください。
Kính thưa ông Ooyama và ông Satou, những vị khách đến từ Yokohama đang đợi,
xin mời quý vị đến quầy lễ tân ở tầng 1.
2.本日のご予約は山本が承りました。ありがとうございました。
Việc đặt chỗ hôm nay của quý khách đã được Yamamoto tiếp nhận.
3.この資料、長い間拝借したままお返しもせず、たいへん申し訳ありません
でした。
Tôi rất xin lỗi vì đã mượn tài liệu này trong một thời gian dài mà vẫn chưa trả lại.
4.A:こちらまで、お車でおいでになりましたか。
B:いいえ、電車でまいりました。
A:Anh/chị đã đến đây bằng ô tô phải không?
B:Không, tôi đến bằng tàu điện.
5.A:休みの日にはいつも何をしておいでになりますか。
B:趣味のゴルフをしております。
A:Vào ngày nghỉ, anh/chị thường làm gì?
B:Sở thích của tôi là chơi golf.
6.田中はただ今、席を外しておりますので、後ほどこちらからご連絡するように
申し伝えます。
Hiện tại anh Tanaka đang không có mặt tại bàn, nên tôi sẽ nhắn lại để anh ấy
liên lạc với quý khách sau.
練習
②

「お/ご〜願(ねが)います」は、「お/ご〜いただく/ください」と同じ意味で、ビジネス場面などで相手に丁寧(ていねい)に頼(たの)むときに使われる。
「お/ご〜願います」 được sử dụng khi nhờ cậy ai đó một cách lịch sự trong các tình huống giao dịch kinh doanh, có nghĩa giống với “お/ご〜いただく/ください”.
例文:
Xin anh/chị vui lòng kể lại chi tiết tình trạng vụ tai nạn một lần nữa được không?
2.こちらで少々お待ち願えますか。
Xin anh/chị vui lòng đợi ở đây một lát được không?
3.緊急の際はこちらにご連絡願います。
Trong trường hợp khẩn cấp, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi tại đây.
4.見学ご希望の方は、この書類にご記入願います。
Những ai có nguyện vọng tham quan, xin vui lòng điền vào mẫu đơn này.
練習
③

「喜ぶ・祈る・答える・案内・相談・紹介」などの言葉と一緒に使われる
「お/ご〜申し上げる」は、「言う」ではなく、「する」の意味で、自分が相手のために何かをするときに使う。「お/ご〜する」の もっと丁寧な言い方。
お/ご〜申し上げる có nghĩa “làm”, không phải là “nói”, được sử dụng khi mình làm cái gì cho đối phương. Là cách nói lịch sự hơn “お/ご〜する”.
Vì việc xây dựng tòa nhà học mới, chúng tôi xin trân trọng kêu gọi sự đóng góp.
2.ただ今より今回のプロジェクトについて、私のほうからお話し申し上げます。
Ngay bây giờ, tôi xin phép được trình bày về dự án lần này.
3. 被害に遭われた方に心からお見舞い申し上げます。
Tôi xin gửi lời chia buồn sâu sắc đến những người bị thiệt hại.
4. ただ今ご報告申し上げた件について、ご質問のある方はいらっしゃいます
でしょうか。
Về vấn đề tôi vừa báo cáo, quý vị có câu hỏi nào không
練習:
④ V- ば+と思う
Hy vọng~
*「いA ければ/なA であれば + と思う」の形もある。
「~ばと思います」は、「至急ご連絡いただければと思います」のように、相手に「できれば~してほしい」とちょっと遠慮しながら言うときに使われる。「もう少し価格が安ければと思います」のように、自分の希望を言うときにも使われる。
~ばと思います như trong câu “至急ご連絡いただければと思います” được sử dụng khi hơi ngại ngùng nói với đối phương rằng “nếu có thể thì tôi muốn bạn làm ~”. Cũng được sử dụng khi nói lên mong muốn của mình như là “もう少し価格が安ければと思います”.
例文:
Tôi mong anh/chị có thể thông cảm cho tình hình của chúng tôi.
2.この仕事を山田さんにお願いできればと思っているんですが…。
Tôi đang mong rằng có thể nhờ anh Yamada làm công việc này…
3.皆さんのご意見をお聞かせくださればと思います。
Tôi mong rằng mọi người có thể cho tôi biết ý kiến.
4.スピーチコンテストで入賞できればと思って、がんばっています。
Tôi đang cố gắng, mong rằng có thể đoạt giải trong cuộc thi diễn thuyết.
5.A:こちらのお部屋はいかがでしょうか。
B:そうですね。もう少し広ければと思うんですが…。
A:Căn phòng này thì thế nào ạ?
B:Ừm… Giá mà phòng này rộng hơn một chút thì tốt quá…
練習:
⑤ につきまして
Về/ Liên quan đến…
*「〜として」は、「〜としまして」のほか「〜といたしまして」も使われる。
「について・〜にとって・〜において・〜として・〜に関して」 は、丁寧に話したいときは「〜まして」の形を使う。
〜について・〜にとって・〜において・〜として・〜に関して khi muốn nói lịch sự thì sử dụng thể “〜まして”。
例文:
Về thời gian phát hành, hiện đang được xem xét.
2.今回のプロジェクトは私にとりましても、貴重な経験になると思います。
Dự án lần này, đối với tôi, cũng sẽ là một kinh nghiệm quý báu.
3.本日1時より中央広場におきまして、抽選会を行います。
Từ 1 giờ hôm nay, tại quảng trường trung tâm, chúng tôi sẽ tổ chức
buổi rút thăm.
4.わが社といたしましては、今回の契約はぜひ進めたいと考えております。
Về phía công ty chúng tôi, chúng tôi rất mong muốn tiếp tục hợp đồng lần này.
PHUS
丁寧に話したいときには、次のような丁寧形を使った言い方もよく使われる。
Khi muốn nói một cách lịch sự, những cách nói sử dụng thể lịch sự dưới đây thường được sử dụng.
例文:
Đây là tài liệu tổng hợp kết quả khảo sát.
2.ご質問などがありましたら、いつでもお問い合わせください。
Nếu có câu hỏi nào, xin hãy liên hệ bất cứ lúc nào.
3.1日も早くお元気になられますよう、お祈りしております。
Tôi cầu chúc bạn mau chóng bình phục.
4.こちらの商品は品質は最高で、お値段も手ごろですし、きっとご満足いただける
と思います。
Sản phẩm này có chất lượng tuyệt vời, giá cả cũng phải chăng, chắc chắn
quý khách sẽ hài lòng.
CHECK:
できること
- ビジネス場面で社外の人との簡単な受け答えができる。
Có thể đối đáp một cách đơn giản trong các tình huống giao dịch kinh doanh với người ngoài công ty.

加藤: 田中さん、安田製作所の佐々木様がお見えになりました。
佐々木: 本日はご依頼のサンプルを持ってまいりました。
田中: あ、わざわざありがとうございます。
佐々木: 前回、ご希望を承りましたので、それに合わせて作り直しをさせていただ
きました。ご確認願えますでしょうか。
田中: はい、わかりました。
佐々木: よろしくお願いいたします。それから、これは前回拝借した資料と、
サンプルに関する資料でございます。
田中: ああ、どうも。お手数をおかけしました。
佐々木: 今度お時間がありましたら、ぜひ当社の工場へお越しになってください。
新しい機械をご覧いただきながら、ご説明申し上げたいと思いますので…。
田中: え、私も一度伺いたいと思っておりました。
佐々木: お待ちしております。おいでくださるときは、ご連絡いただければと思います。
私がご案内させていただきますので…。
田中: ありがとうございます。じゃ、日程につきましては、 後ほど…。
語彙リスト
|
Hiragana/ |
Từ vựng | Âm hán | Nghĩa |
| いらい(する) | 依頼(する) | Ỷ LẠI | Nhờ |
| サンプル | Mẫu, hàng mẫu | ||
| にってい | 日程 | NHẬT TRÌNH | Lịch trình, hành trình |
| せきをはずす | 席を外す | TỊCH NGOẠI | Ra/rời khỏi chỗ ngồi |
| イルカ | Cá heo | ||
| ラッピング | Gói, bọc | ||
| カウンター | Quầy | ||
| しょうしょう | 少々 | Hơi, một chút | |
| かくじ | 各自 | CÁC TỰ | Mỗi, từng, riêng, mỗi cá nhân |
| こうしゃ | 校舎 | HIỆU XÁ | Ngôi trường, trường học,khu học xá |
| きふ(する) | 寄付(する) | KÍ PHÓ | Quyên góp, ủng hộ |
| ひがい | 被害 | BỊ HẠI | Thiệt hại, tổn hại, thương tích |
| (ひがいに)あう | (被害に)あう | BỊ HẠI | Gặp phải ( thiệt hại, tổn hại) |
| おみまいもうしあげます | お見舞い申し上げます | KIẾN VŨ THÂN THƯỢNG | Xin chia buồn/ thật là không may nhỉ |
| じじょう | 事情 | SỰ TÌNH | Sự tình, hoàn cảnh, tình hình |
| コンテスト | Cuộc thi | ||
| にゅうしょう(する) | 入賞(する) | NHẬP THƯỞNG | Thắng giải, đoạt giải thưởng, được thưởng |
| しんきょく | 新曲 | TÂN KHÚC | Bài hát mới |
| ちかいうち | 近いうち | CẬN | Sớm |
| けんとう(する) | 検討(する) | KIỂM THẢO | Xem xét, cân nhắc, bàn bạc |
| きちょう(な) | 貴重(な) | QUÝ TRỌNG | Quý trọng, quý báu |
| ちゅうせん(する) | 抽選(する) | TRỪU TUYỂN | Rút thăm, bốc thăm |
ÔN TẬP TỪ VỰNG
依頼(する) サンプル 日程 席を外す イルカ ラッピング カウンター 少々 各自 校舎 寄付(する) 被害 (被害に)あう お見舞い申し上げます 事情 コンテスト 入賞(する) 新曲 近いうち 検討(する) 貴重(な) 抽選(する)
ÔN TẬP NGỮ PHÁP 願う Xin anh/chị vui lòng kể lại chi tiết tình trạng vụ tai nạn một lần nữa được không? 申し上げる Tôi xin gửi lời chia buồn sâu sắc đến những người bị thiệt hại. Tôi mong rằng mọi người có thể cho tôi biết ý kiến. につきまして
