単語 N2 CHAP 6 SECTION 4
単語 N2 CHAP 6 SECTION 5
① のなんのって

「~のなんのって」は、「言葉でうまく説明できないくらい非常に~だ」という気持ちを表す。
~のなんのって bày tỏ cảm giác là “vô cùng ~ đến mức không thể giải thích trôi chảy được bằng lời”.
例文:
1.A: どうしたの? 顔、はれてるよ。
B: 虫歯を抜いたら、痛いのなんのって。何も食べられないんだ。
A:Sao vậy? Mặt bạn sưng kìa.
B:Nhổ răng sâu xong thì đau ơi là đau. Tôi chẳng ăn được gì cả.
2.A: あくびばっかりして、寝不足?
B: 隣の部屋の人がテレビでサッカー見ていて、うるさいのなんのって、全然寝られなかったんだ。
A:Ngáp suốt vậy, thiếu ngủ à?
B:Người phòng bên xem bóng đá bằng TV, ồn kinh khủng luôn,tôi không ngủ được chút nào.
3.A: 突然部長に呼ばれてさ、部長のお嬢さんと見合いしないかって。びっくりしたのなんのって。
B: で、見合いするの?
A: Tự nhiên bị trưởng phòng gọi lên, rồi ông ấy hỏi tôi có muốn đi xem mắt với con gái ông ấy không. Tôi ngạc nhiên hết sức!
B: Rồi, cậu có đi xem mắt không?
4.午前中、忙しかったのなんのって、トイレに行くひまもないくらいだった。
Buổi sáng bận không thể tả, đến mức không có cả thời gian đi vệ sinh.
5.A: 昨日のハイキング、思いのほか大変だったね。
B: ほんと、ぶっ続けで5時間歩きっぱなし。疲れたのなんのって、最後はもう一歩も
歩けないっていう感じだったよね。
A:Cuộc đi bộ đường dài hôm qua mệt hơn tưởng tượng nhỉ.
B:Đúng vậy, đi bộ liên tục 5 tiếng. Mệt kinh khủng, cuối cùng cảm giác còn không đi nổi thêm bước nào.
② Vます+たて
Vừa mới
★「作る・できる・焼く・炊く・なる」などの動詞と一緒に使われる。
「~たて」は、「~」が完了して、「~」になってすぐの状態であることを言うときに使う。
~たて dùng khi nói trạng thái ngay sau khi “~” được hoàn thành, trở nên “~”.
例文:
1.炊きたてのご飯ってほんといいね。何杯でも食べられそう。
Cơm mới nấu thật là ngon nhỉ. Có vẻ như ăn bao nhiêu bát cũng được.
2.A: このおまんじゅう、まだ温かいよ。
B: うん。できたてを買ってきたの。
A:Cái bánh này vẫn còn ấm đấy.
B:Ừ. Tớ đã mua loại vừa mới làm xong.
3.このベンチ、ペンキぬりたてだって。
Cái ghế này nghe nói là vừa sơn xong đấy.
4.A: ねえ、うちの姉の子がね、幼稚園で習った覚えたての歌と踊りを見せてくれたんだ。
B: そりゃ、かわいかっただろうね。
A:Này, con của chị tớ đã biểu diễn cho tớ xem bài hát và điệu múa mà bé
vừa mới học ở mẫu giáo.
B:Chắc là dễ thương lắm nhỉ.
③ N+ったら
Nhấn mạnh chủ đề
身近な相手に対して、批判的なことを言いたいときに使う。
Sử dụng khi muốn nói về điều mang tính phê phán đối với đối tượng gần gũi mình.
例文:
1.うちの犬ったら、私が浴衣着てたら、よその人と間違えてほえたのよ。
Con chó nhà tôi ý hả, khi tôi mặc áo Yukata, nó nhầm tôi với người lạ nên
đã sủa đấy.
2.うちの弟ったら、私がとっておいたお菓子、全部食べちゃったんだよ。
Em trai tôi ý mà, nó ăn hết sạch chỗ bánh kẹo tôi đã để dành rồi.
3.A:このパソコンったら、しょっちゅうフリーズするんだ。
B:じゃあ、買い替えたら?
A:Cái máy tính này thật là, cứ hay bị treo suốt thôi.
B:Vậy thì, mua cái mới đi?
➕ Plus
「~ってば」も同じように使う。
例文:
1.お母さんってば、いつも勝手に私の部屋に入るのよ。
Mẹ tôi ý mà, lúc nào cũng tự tiện vào phòng của tôi.
2.うちの社長ってば、正面玄関に自分の銅像立てるって言うんだ。困っちゃうよ。
Giám đốc chỗ tôi thật là, ông ấy bảo sẽ dựng tượng đồng của mình ngay
cửa chính đấy. Khổ tâm ghê.
④ Vる/ Vない + ようになっている
Chức năng của đồ vật
「泥棒が窓を壊すとブザーが鳴るようになっている」のように、機械のシステムや体のメカニズムなど、何かをしたり、何かが起こったりすると、自動的に次のことが起こると説明するときに使う。
Sử dụng khi giải thích ví dụ như hệ thống máy móc hoặc cơ chế cơ thể sẽ tự động xảy ra điều tiếp theo khi làm gì đó hoặc cái gì đó xảy ra như câu “泥棒が窓を壊すとブザーが鳴るようになっている”.
例文:
1.ほこりが鼻に入るとくしゃみが出て、自然にそれを外へ出すようになっています。
Khi bụi bay vào mũi thì sẽ hắt hơi, cơ thể có cơ chế tự nhiên để đẩy bụi ra
bên ngoài.
2.最近の回転寿司はお皿についているセンサーで、食べた金額が自動的に計算できるようになっているそうだ。
Nghe nói các quán sushi băng chuyền gần đây được thiết kế để có thể tự động tính toán số tiền đã ăn nhờ vào cảm biến gắn trên đĩa.
3.このホテルのドアは閉めると自動的にかぎがかかるようになっていますので、お出かけの際はこのカードキーを必ずお持ちください。
Cửa của khách sạn này có cơ chế tự động khóa khi đóng lại, vì vậy khi đi ra ngoài, quý khách vui lòng nhớ mang theo thẻ chìa khóa này.
4.世界初の自動販売機はエジプトで2000年以上前に作られ、お金を入れると水が出るようになっていたそうだ。
Nghe nói chiếc máy bán hàng tự động đầu tiên trên thế giới được chế tạo ở Ai Cập hơn 2000 năm trước, có cơ chế là bỏ tiền vào thì nước sẽ chảy ra.
5.このライターは着火部分を固くして、子どもがいたずらしても火がつかないようになっています。
Chiếc bật lửa này có phần đánh lửa được làm rất cứng, được thiết kế để ngay cả khi trẻ con nghịch ngợm cũng không thể bật lửa lên được.
⑤ わけだ
Thảo nào, hèn chi

*「~というわけだ」の形もあ
「開かないわけだ、かぎがかかっているよ」のように、思っていたこと(開かない)の理由(かぎがかかっている)がわかって「やっぱり」「なるほど」と納得したときに使う。理由がわからないときは、「どういうわけか」を使う。
Sử dụng khi đã hiểu được lý do của điều mình đang nghĩ (không mở) là bởi vì (đang bị khóa) và nói “à thì ra là thế” “hèn chi”, như là “開かないわけだ、かぎがかかっているよ”. Khi không biết lý do thì sử dụng “どういうわけか”.
例文:
1.A:このチョコ、1粒1,000円もするんだよ。
B:え!本当?じゃあ、おいしいわけよね。
A:Viên socola này, 1 viên giá đến 1.000 yên lận đấy.
B:Hả! Thật á? Hèn chi mà ngon thế.
2.このゲーム、人気があるわけだよ。やってみたら、キャラクターも個性的だし、
ストーリーも独創的だし、最高だよ。
Trò chơi này, thảo nào mà nổi tiếng đến thế. Chơi thử mới thấy nhân vật thì
cá tính, cốt truyện cũng độc đáo, tuyệt vời luôn.
3.A:この道、カーブが多くて見通しが悪いし、街灯は少ないし…。
B:本当だね。事故が多いわけだ。
A:Con đường này, khúc cua nhiều nên tầm nhìn kém, đèn đường lại ít nữa…
B:Đúng thật nhỉ. Hèn gì mà nhiều tai nạn xảy ra.
4.A:両親に転職を反対されてて…
B:それでまだ迷っているというわけなのね。すぐ転職するって言ってたのに、
どうしたのかと思ってたんだ。
A:Tớ đang bị bố mẹ phản đối chuyện chuyển việc…
B:Vậy ra đó là lý do cậu vẫn đang do dự hả. Tớ cứ thắc mắc sao cậu bảo
chuyển việc ngay mà lại im hơi lặng tiếng thế.
⑥ どころか
Không những…mà ngược lại/Ngay cả… cũng không

「AどころかB」の形で、「雨がふるどころかすごくいい天気になった」のようにA(雨)ではなくて反対のB(いい天気)だと強く言う気持ちを表す。また、「漢字どころかひらがなもわからない」のようにA(漢字がわからない)よりもっと程度がすごいB(ひらがなもわからない)と言うときにも使う。Aには相手の言ったことや自分が初めに思ったことなどが入ることが多い。
Mẫu “AどころかB” như trong câu “雨がふるどころかすごくいい天気になった” biểu thị cảm xúc nói mạnh rằng là không phải A (trời mưa), mà ngược lại là B (trời đẹp). Hơn nữa, như trong câu “漢字どころかひらがなもわからない”, sử dụng khi nói rằng B (chữ Hiragana cũng không biết) mức độ còn dữ dội hơn hẳn A (chữ Hán không biết). A thường là điều đối phương đã nói hoặc là điều bản thân người nói nghĩ ra đầu tiên.
例文:
1.A:旅行、どうだった? 沖縄はもう暑いんでしょうね。
B:ううん。雨に降られて、暑いどころかすごく寒くて、風邪ひきそうだったよ。
A:Chuyến du lịch thế nào? Okinawa chắc nóng rồi nhỉ.
B:Không đâu. Bị dính mưa, chẳng những không nóng mà ngược lại còn lạnh
cóng, suýt nữa thì bị cảm đấy.
2.A:ジョギング始めたんだって?やせた?
B:それがねえ…。運動するとおなかがすくでしょ?やせるどころか体重増え
ちゃった。
A: Nghe nói cậu bắt đầu chạy bộ hả? Có gầy đi không?
B:Chuyện là… Vận động xong thì đói bụng đúng không? Chẳng những
không gầy đi mà cân nặng lại còn tăng lên mất rồi.
3.高校生のときは、海外旅行どころか国内旅行もしたことがありませんでした。
Hồi cấp 3, nói gì đến du lịch nước ngoài, ngay cả du lịch trong nước tôi cũng
chưa từng đi bao giờ.
4.初めはネットで人とチャットするどころかインターネットにつなぐ方法もわから
なかった。
Ban đầu, nói gì đến chuyện chat với mọi người trên mạng, ngay cả cách kết nối
internet tôi cũng không biết.
5.日本へ来たばかりのころは道がわからなくて、自転車でスーパーへ行くどころか
寮の周りを1人で歩くことさえできませんでした。
Hồi mới đến Nhật, vì không biết đường nên nói gì đến việc đi siêu thị bằng xe
đạp, ngay cả việc đi bộ một mình quanh ký túc xá tôi cũng không làm được.
⑦ ようじゃ
Nếu như / Nếu mà…thì…

今の状態を続けているといい結果にならない、と批判する気持ちを表す。
Thể hiện ý phê phán rằng “nếu cứ tiếp tục tình trạng hiện tại thì sẽ không có kết quả tốt”.
例文:
1.おしゃれに全然気を使わないようじゃ、社会人としてまずいんじゃない?
Nếu mà cứ hoàn toàn không để ý gì đến ăn mặc thế này, thì với tư cách là người
đi làm chẳng phải là tệ lắm sao?
2.A:料理1つ作るのにこんなに時間がかかるようじゃ、一人暮らしは無理かな?
B:慣れれば早くできるようになるから、大丈夫だよ。
A: Làm mỗi một món ăn mà tốn nhiều thời gian thế này thì chắc là không
thể sống một mình được đâu nhỉ?
B:Quen rồi thì sẽ làm nhanh được thôi, không sao đâu.
3.締め切りを守れないようじゃ、漫画家としてやっていけないよ。
Nếu mà không thể tuân thủ đúng hạn chót (deadline) thì không thể làm nghề
họa sĩ truyện tranh được đâu.
4.上級になっても、知らない言葉をいちいち辞書で調べているようでは、読解は
うまくならないと先生に言われた。
Tôi bị giáo viên nói rằng, dù đã lên trình độ Thượng cấp rồi mà hễ gặp từ không
biết là lại tra từ điển từng chút một như thế, thì kỹ năng đọc hiểu sẽ không
giỏi lên được đâu.
CHECK:
できること
身近な話題について、 友達と自然な表現を使って話せる。
Có thể sử dụng những từ ngữ, cách nói tự nhiên để nói về các đề tài gần gũi.

小林: この食べ放題、すごくよかったよ。この前、行ったんだけど、とにかくメニューが
多いのなんのって、ピザやスパゲティから肉じゃが、焼き魚、北京ダックまで、
和、洋、中なんでもあるんだ。それに全部できたて。
大田: あ、ここ今人気だよね。ステーキもけっこうおいしいし…。
小林: だから、みんなで行こうよ。ぼくは1食抜いて行くつもりなんだ。
大田: 小林君ったら何言ってるの。胃の大きさは食事の量によって変わる
ようになっているのよ。
小林: そうなんだ。この間食べられなかったわけだ。胃が小さくなっちゃってたんだね。
大田: そうよ。空腹で行ったらたくさん食べるどころか、いつもより食べられなく
なっちゃうんだから。そんなことも知らないようじゃ、小林君は、食べ放題初心者ね。
語彙リスト
| Hiragana/ Katakana |
Từ vựng | Âm hán | Nghĩa |
| たべほうだい | 食べ放題 | THỰC PHÓNG ĐỀ | Ăn thỏa thích (chỉ mất 1 giá tiền cố định) |
| にくじゃが | 肉じゃが | NHỤC | Món thịt hầm khoai tây |
| やきざかな | 焼き魚 | THIÊU NGƯ | Cá nướng |
| ぺきんダック | 北京ダック | BẮC KINH | Vịt quay Bắc Kinh |
| わようちゅう:わしょく、ようしょく、ちゅうかりょうりをまとめたいいかた。 | 和洋中:和食、洋食、中華料理をまとめた言い方。 | HÒA DƯƠNG TRUNG | Nhật Tây Trung: cách nói tổng hợp ẩm thực Nhật bản, phương Tây và Trung Hoa |
| (しょくじを)ぬく | (食事を)抜く | THỰC SỰ BẠT | Bỏ ( bữa ăn) |
| くうふく(な) | 空腹(な) | KHÔNG PHÚC | Bụng đói, bụng trống không |
| むしば | 虫歯 | TRÙNG XỈ | Răng sâu |
| (はを)ぬく | (歯を) 抜く | XỈ BẠT | Nhổ ( răng) |
| おじょうさん | お嬢さん | NƯƠNG | Cô gái trẻ, tiểu thư, cô nương |
| (お)みあい(する) | (お)見合い(する) | KIẾN HỢP | Xem mắt, làm mai |
| ぶっつづけで | ぶっ続けで | TỤC | Liên tục |
| おまんじゅう | Bánh bao | ||
| ベンチ | Ghế dài | ||
| ペンキ | Sơn | ||
| よそ | Khác | ||
| ほえる | Sủa | ||
| しょっちゅう | Thường xuyên | ||
| フリーズ(する) | Đóng băng | ||
| しょうめんげんかん | 正面玄関 | CHÍNH DIỆN HUYỀN QUAN | Cửa trước |
| どうぞう | 銅像 | ĐỒNG TƯỢNG | Tượng đồng |
| くしゃみ | Hắt hơi | ||
| かいてんずし | 回転寿司 | HỒI CHUYỂN THỌ TƯ | Sushi băng chuyền |
| かいてん(する) | 回転(する) | HỒI CHUYỂN | Xoay vòng |
| センサー | Thiết bị cảm ứng, cảm biến | ||
| じどうてき(に) | 自動的(に) | TỰ ĐỘNG ĐÍCH | Một cách tự động |
| エジプト | Ai Cập | ||
| ライター | Cái bật lửa, hộp quẹt | ||
| ちゃっか(する) | 着火(する) | TRỨ HỎA | Đánh lửa, gây cháy |
| いたずら(する) | Nghịch ngợm | ||
| ゆれる | 揺れる | DAO | Rung ( tự động từ) |
| ~つぶ | ~粒 | LẠP | ~ hạt: dùng để đếm các vật tròn, nhỏ |
| どくそうてきな | 独創的な | ĐỘC SÁNG | Độc đáo, sáng tạo |
| カーブ | Đường cong/ quanh co, khúc cua | ||
| みとおしがわるい | 見通しが悪い | KIẾN THÔNG ÁC | Tầm nhìn kém/ hạn chế |
| がいとう | 街灯 | NHAI ĐĂNG | Đèn đường |
| プリンター | Máy in | ||
| チャット(する) | Chát, nói chuyện | ||
| こうがい | 郊外 | GIAO NGOẠI | Ngoại ô |
| そうおん | 騒音 | TAO ÂM | Tiếng ồn |
| じょうきゅう | 上級 | THƯỢNG CẤP | Thượng cấp |
| どっかい | 読解 | ĐỘC HIỂU | Đọc hiểu |
食べ放題 肉じゃが 焼き魚 北京ダック 和洋中 (食事を)抜く 空腹(な) 虫歯 (歯を) 抜く お嬢さん (お)見合い(する) ぶっ続けで おまんじゅう ベンチ ペンキ よそ ほえる しょっちゅう フリーズ(する) 正面玄関 銅像 くしゃみ 回転寿司 回転(する) センサー 自動的(に) エジプト ライター 着火(する) いたずら(する) 揺れる ~粒 独創的な カーブ 見通しが悪い 街灯 プリンター チャット(する) 郊外 騒音 上級 読解
のなんのって Buổi sáng bận không thể tả, đến mức không có cả thời gian đi vệ sinh. V Cái ghế này nghe nói là vừa sơn xong đấy. N+ったら Con chó nhà tôi ý hả, khi tôi mặc áo Yukata, nó nhầm tôi với người lạ nên đã sủa đấy. Cửa của khách sạn này có cơ chế tự động khóa khi đóng lại, vì vậy khi đi ra ngoài, quý khách vui lòng nhớ mang theo thẻ chìa khóa này. わけだ Trò chơi này, thảo nào mà nổi tiếng đến thế. Chơi thử mới thấy nhân vật thì cá tính, cốt truyện cũng độc đáo, tuyệt vời luôn. どころか Hồi cấp 3, nói gì đến du lịch nước ngoài, ngay cả du lịch trong nước tôi cũng chưa từng đi bao giờ. ようじゃ Nếu mà cứ hoàn toàn không để ý gì đến ăn mặc thế này, thì với tư cách là người đi làm chẳng phải là tệ lắm sao?ます+たて
