第22課 食べ放題②

単語 N2 CHAP 7 SECTION 1
単語 N2 CHAP 7 SECTION 2

 ~ぶる


*「優等生・悪者・大人・上品・いい子・偉い」などの言葉と一緒に使う。
*「ぶる」は「ぶらない」「ぶって」のように、1グループの動詞と同じ活用をする。

実際はそうではないのに、そのように見せていることを表す。Thể hiện thực tế không phải như thế nhưng cho trông thấy như thế.
例文:

1.昔ぼくは好きな女の子の前で悪ぶっていた。本当は、好きだって言う勇気が
  なかっただけなんだ。
  Hồi xưa, trước mặt cô gái mình thích, mình giả vờ làm kẻ xấu. Thật ra chỉ là
  không đủ can đảm để nói rằng mình thích cô ấy.

2.A:あいつ、先生の前だといい子ぶるけど、掃除そうじサボるし、宿題もだれかのうつして
   るんだ ぜ。
  B:まったく、頭に来るよな。
  A: Thằng đó ấy, trước mặt thầy cô thì giả vờ ngoan ngoãn, nhưng trốn dọn
   vệ sinh, bài tập thì  toàn chép của người khác.
  B: Thật sự, tức điên lên được.

3.あの人は大企業だいきぎょうの社長なのに少しもえらぶったところがない。
  Dù là giám đốc của một tập đoàn lớn, nhưng người đó không hề tỏ vẻ
  ta đây chút nào.

4.たとえかっこいい人の前でも、お嬢様じょうさまぶるなんて、私には無理むりだ。
  Dù có đứng trước người đẹp trai đi nữa, thì việc giả vờ làm tiểu thư đối với tôi là
  điều không thể.

② N+に限って

「~に限って…」は、「~の立場の人は一般的に(…の傾向がある)」と批判的に言いたいときに使う。Dùng khi muốn phê phán rằng “người ở vị trí ~ thường có khuynh hướng…”.
例文:

1.よく知らないやつに限って、偉そうなことを言う。
      Những kẻ chẳng biết gì rõ ràng thì lại hay nói năng ra vẻ ta đây.

2.金持ちに限って、けちでお金を出すのを嫌がるんだよね。
       Giàu có thì lại hay keo kiệt, chẳng muốn bỏ tiền ra.

3.高い車に乗っている人に限って、安いアパートに住んでるんだって、山田さんは
  言っていたけど、本当かな。
  Nghe Yamada nói, những người đi xe sang thì lại sống ở mấy căn hộ rẻ tiền,
  không biết có thật không.

「答えがわからないときに限って先生に質問される」のように、「〜のとき運悪く…」と言いたいときにも使う。Cũng có thể sử dụng khi muốn nói “không may khi 〜”, như là “答えがわからないときに限って先生に質問される”.

1.お金がない日かぎって、友達にお酒を飲みにさそわれる。
      Đúng vào ngày không có tiền thì lại bị bạn rủ đi nhậu.

2.急いでいるときかぎって、バスが来ない。
      Cứ đúng lúc đang vội thì xe buýt lại không đến.

3.大切な試験があるのに、今日かぎって寝坊ねぼうしてしまった。
  Hôm nay lại ngủ quên đúng vào ngày có kỳ thi quan trọng.

③ VるVない + ことだ  Bạn phải làm ~, bạn nên ~
「~ことだ」は、「~すべきだ、~したほうがいい」という話者の判断を表す。アドバイスに使われることが多い。
 ~ことだ thể hiện sự phán đoán của người nói rằng là “bạn phải làm~; bạn nên~”. Thường được sử dụng để khuyên bảo。
例文:

1.仕事でも何でも自分一人でなやまないで、だれかに相談そうだんすることですよ。
  Dù là công việc hay chuyện gì đi nữa, đừng tự mình lo lắng mà hãy tìm ai đó để
  tâm sự nhé.

2.強くなりたかったら、自分の長所ちょうしょばすことだ。
  Nếu muốn trở nên mạnh mẽ hơn, thì hãy phát huy điểm mạnh của bản thân.

3.カビをふせぐには毎日部屋の換気かんきをすることです。
  Để ngăn nấm mốc, nên thông gió phòng mỗi ngày.

4.ルームメイトと楽しくらすには、おたがいに迷惑めいわくをかけないように気をつける
  ことですよ。
  Muốn sống vui vẻ với bạn cùng phòng thì hãy chú ý đừng gây phiền phức cho
  nhau nhé.

④ Nという
      ~Tất cả
「~という~」は、「店中の客という客が立ち上がって踊り出した」のように、すべての「~(客)」を表す。「~」の部分は同じ言葉をくり返す。
Như là “店中の客という客が立ち上がって踊り出した”, “~という~” chỉ tất cả “~(khách)”. Phần “~” là cùng 1 từ được lặp lại.

例文:

1.今回の森林火災しんりんかさいで、このへんの木という木は、1本のこらずえてしまった。
  Trong trận cháy rừng lần này, tất cả cây cối quanh khu vực này đều bị cháy rụi,
  không còn sót lại một cây nào.

2.田中監督たなかかんとくはこの映画で、今年の映画関連かんれんしょうというしょう独占どくせんした。
  Với bộ phim này, đạo diễn Tanaka đã thâu tóm toàn bộ các giải thưởng liên
  quan đến điện ảnh trong năm nay.

3.クリスマスにロンドンへ行ったら、店という店が閉まっちゃって、何も買え
  なかった。
  Khi đến London vào dịp Giáng Sinh, tất cả cửa hàng đều đóng cửa, nên chẳng
  mua được gì cả.
  
4.さくら季節きせつには道という道に観光客かんこうきゃくがあふれ、地元じもとの人間にとっては迷惑めいわくな話だ。
  Vào mùa hoa anh đào, khắp các con đường đều chật kín khách du lịch, và đối
  với người dân địa phương thì đó là một chuyện phiền toái.

⑤ Vる+ところだった       Suýt chút nữa thì ~

「~ところだった」は、「もう少しでけがをするところだった」のように、「~の状況になりそうだったが、実際にはそうならなかった」と言いたいときに使う。
~ところだった dùng khi muốn nói rằng “đã sắp sửa trở thành tình huống ~ / suýt chút nữa bị ~ , nhưng thực tế không trở nên như thế”, như là “もう少しでけがをするところだった。”

例文:

1.今朝は30分も寝坊しちゃって、危うく遅刻するところだったよ。
  Sáng nay mình ngủ quên mất 30 phút, suýt chút nữa thì đi muộn.

2.マンガに夢中になっていて、友達が教えてくれなかったら、乗り過ごす
  ところだった
  Mải mê đọc truyện tranh, nếu bạn không nhắc thì đã suýt đi quá trạm rồi.

3.祖父の病気はもう少し発見が遅れていたら、手遅れになるところだった
  Bệnh của ông mà phát hiện chậm thêm chút nữa thì đã suýt không kịp cứu rồi.

N2.22.5

1 / 4

2 / 4

3 / 4

4 / 4

Your score is

The average score is 0%

⑥ Vる くらいなら        Nếu phải…thì thà
「1時間待つくらいならほかの店に行こう」のように、「AくらいならB」の形で、「Aする(1時間待つ)のは嫌だから、Bも一番いいとは言えないがB(ほかの店に行く)を選ぶ」と言いたいときに使う。「ほかの店に行ったほうがよかった」のように後悔するときにも使う。
Như câu “1時間待つくらいならほかの店に行こう”, mẫu “AくらいならB” sử dụng khi muốn nói “không thích làm A ( chờ 1 tiếng), vì vậy chọn B mặc dù không thể nói B là tốt nhất ( đi tới tiệm khác)”. Cũng sử dụng khi bày tỏ sự hối hận như là “ほかの店に行ったほうがよかった”.

例文:

1.A:カメラが壊れちゃって、修理代が15,000円もするんだ。
  B:15,000円も払うくらいなら、新しいのを買ったほうがいいね。
  A:Cái máy ảnh bị hỏng rồi, tiền sửa mất tận 15,000 yên cơ.
  B:Nếu phải trả tới 15,000 yên thì mua cái mới còn hơn đấy.

2.お金を払って電車に乗るくらいなら、時間がかかっても自転車で行った
  ほうがいい。
  Nếu phải trả tiền để đi tàu điện thì thà đi xe đạp, dù mất thời gian, còn hơn.

3.A:レポート、締め切りに間に合わないよ。どうしよう。
  B:そんなにあせるくらいなら、もっと早く書き始めればよかったのに。
  A:Báo cáo không kịp hạn nộp rồi. Làm sao đây?
  B:Nếu đã cuống lên như thế thì lẽ ra nên bắt đầu viết sớm hơn chứ.

4.A:先生。父ったら、好きなお酒が飲めないくらいなら、治療なんかしなくたって
    いいって言うんです。
  B:それは困りましたね。
  A:Thầy ơi. Bố em bảo nếu không được uống rượu yêu thích thì chẳng cần điều
    trị gì cả.
  B:Thế thì rắc rối thật nhỉ.

N2.22.6

1 / 4

2 / 4

3 / 4

4 / 4

Your score is

The average score is 0%

⑦ まし 
 (So với ~) thì vẫn còn hơn

「まし」は、「ほかのものと比べてみて、いいとは言えないが、一番悪いわけではない」と言いたいときに使う。「〜ほうが・〜より・〜だけ・まだ・ずっと」などと一緒に使われることが多い。
Sử dụng “まし” khi muốn nói rằng “ không thể nói là tốt khi thử so sánh với những cái khác, nhưng không phải là tệ nhất”. Thường được sử dụng chung với “~ほうが・~より・~だけ・まだ・ずっと”.

例文:

1.A:もうすぐ冬だね。私、寒いの苦手なんだ。
  B:暑いより、寒いほうがましだよ。寒いときには服を着ればいいんだから。
  A:Sắp đến mùa đông rồi ha. Tớ không chịu được lạnh.
  B:Lạnh còn hơn nóng chứ. Lạnh thì mặc thêm áo là được mà.

2.A:彼、何を作っても何も言わずに食べるだけなの。
  B:ちゃんと食べてくれるならいいじゃない。「まずい」って言われるより
    ましでしょ。
  A:Anh ấy làm món gì cũng chẳng nói gì, chỉ ăn thôi.
  B:Miễn là anh ấy chịu ăn thì cũng tốt rồi. Còn hơn bị chê là “dở”.

3.A:残業が多くて、嫌になっちゃいますよ、先輩。
  B:そう言うけどね、不景気なんだから、仕事があるだけましだと思わなきゃいけ
    ないんだぞ。
  A:Làm thêm nhiều quá, em thấy chán luôn đó anh.
  B:Em nói vậy chứ, đang kinh tế khó khăn, có việc để làm là còn may đấy.

4.あいつは入社5年目なのにミスばかりで、新人の加藤のほうがまだましだ。
   Anh ta làm việc đã 5 năm rồi mà toàn mắc lỗi, còn tân binh Kato thì vẫn còn
  đỡ hơn.

N2.22.7

1 / 4

2 / 4

3 / 4

4 / 4

Your score is

The average score is 0%

CHECK:

CHECK N2.22

1 / 7

2 / 7

3 / 7

4 / 7

5 / 7

6 / 7

7 / 7

Your score is

The average score is 0%

できること
身近な話題について、 友達と自然な表現を使って話せる。
Có thể sử dụng những từ ngữ, cách nói tự nhiên để nói về các đề tài gần gũi.

小林:  え? 食べ放題に初心者って?
大田:  食べ放題は店との勝負よ。経験も技術も必要よ。飲み物は控えめに。値段 の高いものを狙う。あとは、料理は食べられる量をとって、ゆっくり食べること。
小林:  なんでゆっくりなんだよ。食べ放題で上品ぶってもしょうがないだろ? とにかくどんどん食べなきゃ。
大田:  初心者に限ってそういうこと言うんだよね。食べ放題はマラソンよ。元を取ろうと思ったら、とにかく最後までペースを崩さずに食べ続けることだよ。
小林:  へえ。そうなんだ。どうしてそんなに詳しいの?
大田:  私、この近くの食べ放題という食べ放題は全部行っているもん。
小林: へえ。
大田:  それにね、残したら、罰金を払わされる店もあるから気をつけないとだめよ。先週も友達と焼き肉の食べ放題に行ったんだけど、危うく罰金を払わされるところだったんだから。
小林:  それで、どうなったの?
大田:  最後の力をふりしぼって、私が食べたわよ。罰金払うくらいなら、がんばったほうがずっとましだと思って…。
小林:  大田さんがいれば心強いね。メンバー集めるから、絶対一緒に行こうね。よろしく!

語彙リスト

Hiragana/
Katakana
Từ vựng Âm hán Nghĩa
しょうぶ(する) 勝負(する) Thắng Phụ Cạnh tranh, thi đấu, thắng bại
ひかえめ(な) 控えめ(な) Khống Khiêm tốn, vừa phải
ねらう 狙う Thư Nhắm tới
じょうひん(な) 上品(な) Thượng Phẩm Tinh tế, lịch sự, tao nhã
とにかく     Dù sao,dù thế nào, dù gì chăng nữa
もとをとる 元を取る Nguyên Thủ Lấy lại vốn,thu hồi vốn, thu hồi chi phí
ペースをくずす ペースを崩す Băng Rối nhịp, phá vỡ tốc độ
やきにく 焼き肉 Thiêu Nhục Thịt nướng
あやうく 危うく Nguy Suýt,suýt nữa thì
ちからをふりしぼる 力をふりしぼる Lực Dùng hết sức mình
こころづよい 心強い Tâm Cường Vững tâm,vững lòng
ゆうき 勇気 Dũng Khí Dũng khí
えらい 偉い Vĩ đại, tuyệt vời, giỏi, đáng nể
おじょうさま お嬢様 Nương Dạng Cô gái trẻ, tiểu thư, cô nương
けち(な)     Keo kiệt, bủn xỉn
いやがる 嫌がる Hiềm Ghét, không thích
ちょうしょ 長所 Trường Sở Sở trường, điểm mạnh
かんき(する) 換気(する) Hoán Khí Thông gió, thoáng khí
しんりんかさい 森林火災 Thâm Lâm Hỏa Tai Cháy rừng
どくせん(する) 独占(する) Độc Chiêm Độc chiếm, độc quyền
ロンドン     London
じもと 地元 Địa Nguyên Quê quán, nguyên quán
(でんしゃを)のりすごす (電車を)乗り過ごす Điện Xa Thừa Quá  Đi quá/ lố trạm, ga ( tàu/ xe điện)
(りょうりが)まずい (料理が)まずい Liệu Lý ( Thức ăn) dở
いやになる 嫌になる Hiềm Cảm thấy ghét, thấy khó chịu
バレンタイン     Valentine ( ngày lễ tình nhân)

勝負(する)

しょうぶ(する) - Thắng Phụ - Cạnh tranh, thi đấu, thắng bại

控えめ(な)

ひかえめ(な) - Khống - Khiêm tốn, vừa phải

狙う

ねらう - Thư - Nhắm tới

上品(な)

じょうひん(な) - Thượng Phẩm - Tinh tế, lịch sự, tao nhã

とにかく

Dù sao,dù thế nào, dù gì chăng nữa

元を取る

もとをとる - Nguyên Thủ - Lấy lại vốn,thu hồi vốn, thu hồi chi phí

ペースを崩す

ペースをくずす - Băng - Rối nhịp, phá vỡ tốc độ

焼き肉

やきにく - Thiêu Nhục - Thịt nướng

危うく

あやうく - Nguy - Suýt,suýt nữa thì

力をふりしぼる

ちからをふりしぼる - Lực - Dùng hết sức mình

心強い

こころづよい - Tâm Cường - Vững tâm,vững lòng

勇気

ゆうき - Dũng Khí - Dũng khí

偉い

えらい - Vĩ - Vĩ đại, tuyệt vời, giỏi, đáng nể

お嬢様

おじょうさま - Nương Dạng - Cô gái trẻ, tiểu thư, cô nương

けち(な)

Keo kiệt, bủn xỉn

嫌がる

いやがる - Hiềm - Ghét, không thích

長所

ちょうしょ - Trường Sở - Sở trường, điểm mạnh

換気(する)

かんき(する) - Hoán Khí - Thông gió, thoáng khí

森林火災

しんりんかさい - Thâm Lâm Hỏa Tai - Cháy rừng

独占(する)

どくせん(する) - Độc Chiêm - Độc chiếm, độc quyền

ロンドン

London

地元

じもと - Địa Nguyên - Quê quán, nguyên quán

(電車を)乗り過ごす

(でんしゃを)のりすごす - Điện Xa Thừa Quá  - Đi quá/ lố trạm, ga ( tàu/ xe điện)

(料理が)まずい

(りょうりが)まずい - Liệu Lý - ( Thức ăn) dở

嫌になる

いやになる - Hiềm - Cảm thấy ghét, thấy khó chịu

バレンタイン

Valentine ( ngày lễ tình nhân)
1 / 26


Sáng nay mình ngủ quên mất 30 phút, suýt chút nữa thì đi muộn.

今朝は30分も寝坊しちゃって、危うく遅刻するところだったよ。

Vる くらいなら   

Nếu phải…thì thà

Nếu phải trả tiền để đi tàu điện thì thà đi xe đạp, dù mất thời gian, còn hơn.

お金を払って電車に乗るくらいなら、時間がかかっても自転車で行ったほうがいい。

まし

(So với ~) thì vẫn còn hơn

Anh ta làm việc đã 5 năm rồi mà toàn mắc lỗi, còn tân binh Kato thì vẫn còn đỡ hơn.

あいつは入社5年目なのにミスばかりで、新人の加藤のほうがまだましだ。
1 / 5

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *