単語 N2 CHAP 7 SECTION 1
単語 N2 CHAP 7 SECTION 2
① ~ぶる

*「優等生・悪者・大人・上品・いい子・偉い」などの言葉と一緒に使う。
*「ぶる」は「ぶらない」「ぶって」のように、1グループの動詞と同じ活用をする。
実際はそうではないのに、そのように見せていることを表す。Thể hiện thực tế không phải như thế nhưng cho trông thấy như thế.
例文:
1.昔ぼくは好きな女の子の前で悪ぶっていた。本当は、好きだって言う勇気が
なかっただけなんだ。
Hồi xưa, trước mặt cô gái mình thích, mình giả vờ làm kẻ xấu. Thật ra chỉ là
không đủ can đảm để nói rằng mình thích cô ấy.
2.A:あいつ、先生の前だといい子ぶるけど、掃除サボるし、宿題も誰かの写して
るんだ ぜ。
B:まったく、頭に来るよな。
A: Thằng đó ấy, trước mặt thầy cô thì giả vờ ngoan ngoãn, nhưng trốn dọn
vệ sinh, bài tập thì toàn chép của người khác.
B: Thật sự, tức điên lên được.
3.あの人は大企業の社長なのに少しも偉ぶったところがない。
Dù là giám đốc của một tập đoàn lớn, nhưng người đó không hề tỏ vẻ
ta đây chút nào.
4.たとえかっこいい人の前でも、お嬢様ぶるなんて、私には無理だ。
Dù có đứng trước người đẹp trai đi nữa, thì việc giả vờ làm tiểu thư đối với tôi là
điều không thể.
② N+に限って
「~に限って…」は、「~の立場の人は一般的に(…の傾向がある)」と批判的に言いたいときに使う。Dùng khi muốn phê phán rằng “người ở vị trí ~ thường có khuynh hướng…”.
例文:
1.よく知らないやつに限って、偉そうなことを言う。
Những kẻ chẳng biết gì rõ ràng thì lại hay nói năng ra vẻ ta đây.
2.金持ちに限って、けちでお金を出すのを嫌がるんだよね。
Giàu có thì lại hay keo kiệt, chẳng muốn bỏ tiền ra.
3.高い車に乗っている人に限って、安いアパートに住んでるんだって、山田さんは
言っていたけど、本当かな。
Nghe Yamada nói, những người đi xe sang thì lại sống ở mấy căn hộ rẻ tiền,
không biết có thật không.
「答えがわからないときに限って先生に質問される」のように、「〜のとき運悪く…」と言いたいときにも使う。Cũng có thể sử dụng khi muốn nói “không may khi 〜”, như là “答えがわからないときに限って先生に質問される”.
Đúng vào ngày không có tiền thì lại bị bạn rủ đi nhậu.
2.急いでいるときに限って、バスが来ない。
Cứ đúng lúc đang vội thì xe buýt lại không đến.
3.大切な試験があるのに、今日に限って寝坊してしまった。
Hôm nay lại ngủ quên đúng vào ngày có kỳ thi quan trọng.
③ Vる・Vない + ことだ Bạn phải làm ~, bạn nên ~
「~ことだ」は、「~すべきだ、~したほうがいい」という話者の判断を表す。アドバイスに使われることが多い。
~ことだ thể hiện sự phán đoán của người nói rằng là “bạn phải làm~; bạn nên~”. Thường được sử dụng để khuyên bảo。
例文:
1.仕事でも何でも自分一人で悩まないで、誰かに相談することですよ。
Dù là công việc hay chuyện gì đi nữa, đừng tự mình lo lắng mà hãy tìm ai đó để
tâm sự nhé.
2.強くなりたかったら、自分の長所を伸ばすことだ。
Nếu muốn trở nên mạnh mẽ hơn, thì hãy phát huy điểm mạnh của bản thân.
3.カビを防ぐには毎日部屋の換気をすることです。
Để ngăn nấm mốc, nên thông gió phòng mỗi ngày.
4.ルームメイトと楽しく暮らすには、お互いに迷惑をかけないように気をつける
ことですよ。
Muốn sống vui vẻ với bạn cùng phòng thì hãy chú ý đừng gây phiền phức cho
nhau nhé.
④ Nという N
~Tất cả
「~という~」は、「店中の客という客が立ち上がって踊り出した」のように、すべての「~(客)」を表す。「~」の部分は同じ言葉をくり返す。
Như là “店中の客という客が立ち上がって踊り出した”, “~という~” chỉ tất cả “~(khách)”. Phần “~” là cùng 1 từ được lặp lại.
例文:
1.今回の森林火災で、この辺の木という木は、1本残らず燃えてしまった。
Trong trận cháy rừng lần này, tất cả cây cối quanh khu vực này đều bị cháy rụi,
không còn sót lại một cây nào.
2.田中監督はこの映画で、今年の映画関連の賞という賞を独占した。
Với bộ phim này, đạo diễn Tanaka đã thâu tóm toàn bộ các giải thưởng liên
quan đến điện ảnh trong năm nay.
3.クリスマスにロンドンへ行ったら、店という店が閉まっちゃって、何も買え
なかった。
Khi đến London vào dịp Giáng Sinh, tất cả cửa hàng đều đóng cửa, nên chẳng
mua được gì cả.
4.桜の季節には道という道に観光客があふれ、地元の人間にとっては迷惑な話だ。
Vào mùa hoa anh đào, khắp các con đường đều chật kín khách du lịch, và đối
với người dân địa phương thì đó là một chuyện phiền toái.
⑤ Vる+ところだった Suýt chút nữa thì ~
「~ところだった」は、「もう少しでけがをするところだった」のように、「~の状況になりそうだったが、実際にはそうならなかった」と言いたいときに使う。
~ところだった dùng khi muốn nói rằng “đã sắp sửa trở thành tình huống ~ / suýt chút nữa bị ~ , nhưng thực tế không trở nên như thế”, như là “もう少しでけがをするところだった。”
例文:
1.今朝は30分も寝坊しちゃって、危うく遅刻するところだったよ。
Sáng nay mình ngủ quên mất 30 phút, suýt chút nữa thì đi muộn.
2.マンガに夢中になっていて、友達が教えてくれなかったら、乗り過ごす
ところだった。
Mải mê đọc truyện tranh, nếu bạn không nhắc thì đã suýt đi quá trạm rồi.
3.祖父の病気はもう少し発見が遅れていたら、手遅れになるところだった。
Bệnh của ông mà phát hiện chậm thêm chút nữa thì đã suýt không kịp cứu rồi.
⑥ Vる くらいなら Nếu phải…thì thà
「1時間待つくらいならほかの店に行こう」のように、「AくらいならB」の形で、「Aする(1時間待つ)のは嫌だから、Bも一番いいとは言えないがB(ほかの店に行く)を選ぶ」と言いたいときに使う。「ほかの店に行ったほうがよかった」のように後悔するときにも使う。
Như câu “1時間待つくらいならほかの店に行こう”, mẫu “AくらいならB” sử dụng khi muốn nói “không thích làm A ( chờ 1 tiếng), vì vậy chọn B mặc dù không thể nói B là tốt nhất ( đi tới tiệm khác)”. Cũng sử dụng khi bày tỏ sự hối hận như là “ほかの店に行ったほうがよかった”.
例文:
1.A:カメラが壊れちゃって、修理代が15,000円もするんだ。
B:15,000円も払うくらいなら、新しいのを買ったほうがいいね。
A:Cái máy ảnh bị hỏng rồi, tiền sửa mất tận 15,000 yên cơ.
B:Nếu phải trả tới 15,000 yên thì mua cái mới còn hơn đấy.
2.お金を払って電車に乗るくらいなら、時間がかかっても自転車で行った
ほうがいい。
Nếu phải trả tiền để đi tàu điện thì thà đi xe đạp, dù mất thời gian, còn hơn.
3.A:レポート、締め切りに間に合わないよ。どうしよう。
B:そんなにあせるくらいなら、もっと早く書き始めればよかったのに。
A:Báo cáo không kịp hạn nộp rồi. Làm sao đây?
B:Nếu đã cuống lên như thế thì lẽ ra nên bắt đầu viết sớm hơn chứ.
4.A:先生。父ったら、好きなお酒が飲めないくらいなら、治療なんかしなくたって
いいって言うんです。
B:それは困りましたね。
A:Thầy ơi. Bố em bảo nếu không được uống rượu yêu thích thì chẳng cần điều
trị gì cả.
B:Thế thì rắc rối thật nhỉ.
⑦ まし
(So với ~) thì vẫn còn hơn
「まし」は、「ほかのものと比べてみて、いいとは言えないが、一番悪いわけではない」と言いたいときに使う。「〜ほうが・〜より・〜だけ・まだ・ずっと」などと一緒に使われることが多い。
Sử dụng “まし” khi muốn nói rằng “ không thể nói là tốt khi thử so sánh với những cái khác, nhưng không phải là tệ nhất”. Thường được sử dụng chung với “~ほうが・~より・~だけ・まだ・ずっと”.
例文:
1.A:もうすぐ冬だね。私、寒いの苦手なんだ。
B:暑いより、寒いほうがましだよ。寒いときには服を着ればいいんだから。
A:Sắp đến mùa đông rồi ha. Tớ không chịu được lạnh.
B:Lạnh còn hơn nóng chứ. Lạnh thì mặc thêm áo là được mà.
2.A:彼、何を作っても何も言わずに食べるだけなの。
B:ちゃんと食べてくれるならいいじゃない。「まずい」って言われるより
ましでしょ。
A:Anh ấy làm món gì cũng chẳng nói gì, chỉ ăn thôi.
B:Miễn là anh ấy chịu ăn thì cũng tốt rồi. Còn hơn bị chê là “dở”.
3.A:残業が多くて、嫌になっちゃいますよ、先輩。
B:そう言うけどね、不景気なんだから、仕事があるだけましだと思わなきゃいけ
ないんだぞ。
A:Làm thêm nhiều quá, em thấy chán luôn đó anh.
B:Em nói vậy chứ, đang kinh tế khó khăn, có việc để làm là còn may đấy.
4.あいつは入社5年目なのにミスばかりで、新人の加藤のほうがまだましだ。
Anh ta làm việc đã 5 năm rồi mà toàn mắc lỗi, còn tân binh Kato thì vẫn còn
đỡ hơn.
CHECK:
できること
身近な話題について、 友達と自然な表現を使って話せる。
Có thể sử dụng những từ ngữ, cách nói tự nhiên để nói về các đề tài gần gũi.

小林: え? 食べ放題に初心者って?
大田: 食べ放題は店との勝負よ。経験も技術も必要よ。飲み物は控えめに。値段 の高いものを狙う。あとは、料理は食べられる量をとって、ゆっくり食べること。
小林: なんでゆっくりなんだよ。食べ放題で上品ぶってもしょうがないだろ? とにかくどんどん食べなきゃ。
大田: 初心者に限ってそういうこと言うんだよね。食べ放題はマラソンよ。元を取ろうと思ったら、とにかく最後までペースを崩さずに食べ続けることだよ。
小林: へえ。そうなんだ。どうしてそんなに詳しいの?
大田: 私、この近くの食べ放題という食べ放題は全部行っているもん。
小林: へえ。
大田: それにね、残したら、罰金を払わされる店もあるから気をつけないとだめよ。先週も友達と焼き肉の食べ放題に行ったんだけど、危うく罰金を払わされるところだったんだから。
小林: それで、どうなったの?
大田: 最後の力をふりしぼって、私が食べたわよ。罰金払うくらいなら、がんばったほうがずっとましだと思って…。
小林: 大田さんがいれば心強いね。メンバー集めるから、絶対一緒に行こうね。よろしく!
語彙リスト
| Hiragana/ Katakana |
Từ vựng | Âm hán | Nghĩa |
| しょうぶ(する) | 勝負(する) | Thắng Phụ | Cạnh tranh, thi đấu, thắng bại |
| ひかえめ(な) | 控えめ(な) | Khống | Khiêm tốn, vừa phải |
| ねらう | 狙う | Thư | Nhắm tới |
| じょうひん(な) | 上品(な) | Thượng Phẩm | Tinh tế, lịch sự, tao nhã |
| とにかく | Dù sao,dù thế nào, dù gì chăng nữa | ||
| もとをとる | 元を取る | Nguyên Thủ | Lấy lại vốn,thu hồi vốn, thu hồi chi phí |
| ペースをくずす | ペースを崩す | Băng | Rối nhịp, phá vỡ tốc độ |
| やきにく | 焼き肉 | Thiêu Nhục | Thịt nướng |
| あやうく | 危うく | Nguy | Suýt,suýt nữa thì |
| ちからをふりしぼる | 力をふりしぼる | Lực | Dùng hết sức mình |
| こころづよい | 心強い | Tâm Cường | Vững tâm,vững lòng |
| ゆうき | 勇気 | Dũng Khí | Dũng khí |
| えらい | 偉い | Vĩ | Vĩ đại, tuyệt vời, giỏi, đáng nể |
| おじょうさま | お嬢様 | Nương Dạng | Cô gái trẻ, tiểu thư, cô nương |
| けち(な) | Keo kiệt, bủn xỉn | ||
| いやがる | 嫌がる | Hiềm | Ghét, không thích |
| ちょうしょ | 長所 | Trường Sở | Sở trường, điểm mạnh |
| かんき(する) | 換気(する) | Hoán Khí | Thông gió, thoáng khí |
| しんりんかさい | 森林火災 | Thâm Lâm Hỏa Tai | Cháy rừng |
| どくせん(する) | 独占(する) | Độc Chiêm | Độc chiếm, độc quyền |
| ロンドン | London | ||
| じもと | 地元 | Địa Nguyên | Quê quán, nguyên quán |
| (でんしゃを)のりすごす | (電車を)乗り過ごす | Điện Xa Thừa Quá | Đi quá/ lố trạm, ga ( tàu/ xe điện) |
| (りょうりが)まずい | (料理が)まずい | Liệu Lý | ( Thức ăn) dở |
| いやになる | 嫌になる | Hiềm | Cảm thấy ghét, thấy khó chịu |
| バレンタイン | Valentine ( ngày lễ tình nhân) |
勝負(する) 控えめ(な) 狙う 上品(な) とにかく 元を取る ペースを崩す 焼き肉 危うく 力をふりしぼる 心強い 勇気 偉い お嬢様 けち(な) 嫌がる 長所 換気(する) 森林火災 独占(する) ロンドン 地元 (電車を)乗り過ごす (料理が)まずい 嫌になる バレンタイン
Sáng nay mình ngủ quên mất 30 phút, suýt chút nữa thì đi muộn. Vる くらいなら Nếu phải trả tiền để đi tàu điện thì thà đi xe đạp, dù mất thời gian, còn hơn. まし Anh ta làm việc đã 5 năm rồi mà toàn mắc lỗi, còn tân binh Kato thì vẫn còn đỡ hơn.
