単語 N2 CHAP 8 SECTION 5
単語 N2 CHAP 9 SECTION 1
① Nにほかならない Chính là ~ Không gì khác ~
*理由を表す「から・ため」にもついて、原因・理由・根拠を強調する言い方になる。
「~にほかならない」は、「~以外のほかのものではない」ことを表す。 「一番の理由・大切なこと・問題になることは~だ」と強く言いたいときに使われる。
~にほかならない thể hiện ý “không có gì khác ngoài ~”. Được sử dụng khi muốn nói mạnh dạn rằng “lý do lớn nhất / điều quan trọng / vấn đề chính là ~”.
例文:
1.今回のプロジェクトの成功は、チームワークの勝利にほかなりません。
Thành công của dự án lần này không gì khác ngoài chiến thắng của tinh thần
làm việc nhóm.
2.政治の目的は国民の幸福にほかならない。
Mục tiêu của chính trị không gì khác ngoài hạnh phúc của người dân.
3.事故を起こしたのは労働条件が厳しかったからにほかならないと、
彼は裁判で主張した。
Anh ta đã khẳng định tại phiên tòa rằng nguyên nhân gây ra tai nạn không gì
khác ngoài điều kiện lao động quá khắc nghiệt.
4.この国の人々が貧しくても笑顔で暮らしているのは、心の豊かさを大切にしている
からにほかならない。
Việc người dân ở đất nước này dù nghèo vẫn sống với nụ cười không gì khác
ngoài việc họ coi trọng sự giàu có trong tâm hồn.
② Vる・Vた にすぎない Chỉ, chỉ có, không hơn ~
N
「~にすぎない」は、「合格率は8%にすぎない」のように、「ただ~だけだ」と説明したいときに使われる。 あまり価値がないと思っているときにもよく使われる。
~にすぎない được sử dụng khi muốn giải thích là “chỉ có ~”, như là “合格率は8%にすぎない”. Thường được dùng khi người nói cho rằng điều đó không có giá trị lớn.
例文:
1.この高校は2年前に男女共学になったが、男子学生はまだ10人にすぎない。
Trường cấp ba này đã trở thành trường học chung cho cả nam và nữ từ 2 năm
trước, nhưng số nam sinh chỉ có 10 người mà thôi.
2.警察の仕事は人々の安全を守ることで、地域のパトロールはその1つ
にすぎません。
Công việc của cảnh sát là bảo vệ sự an toàn cho người dân, và tuần tra khu vực
chỉ là một phần trong đó.
3.世界人口の2割を占めるにすぎない先進国の人々が、CO₂の6割を排出していると
言われている。
Người dân ở các nước phát triển, vốn chỉ chiếm 20% dân số thế giới, được cho là
thải ra tới 60% lượng CO₂.
4.人類は地球上の生物のわずか2%を発見したにすぎず、全ての生物を確認、
分類するのは不可能だと言われているそうだ。
Loài người mới chỉ phát hiện được khoảng 2% sinh vật trên Trái Đất, và việc xác
định, phân loại toàn bộ sinh vật được cho là điều không thể.
5.違う国の人と交流するとき、言葉は1つの手段にすぎない。言葉がわからなく
ても気持ちを伝えることはできるはずだ。
Khi giao lưu với người từ quốc gia khác, ngôn ngữ chỉ là một phương tiện. Dù
không hiểu ngôn ngữ, ta vẫn có thể truyền đạt cảm xúc.
③ ~上に

「このアルバイトは交通費が全額出る上に食事もついている」のように、「状況や理由が1つだけでなく2つ以上ある」と言いたいときに使う。
Sử dụng khi muốn nói rằng “không chỉ có một tình huống/lý do mà có đến hai hoặc nhiều hơn”, như trong câu: “Công việc làm thêm này không chỉ được thanh toán toàn bộ chi phí đi lại mà còn có cả bữa ăn.”
例文:
1.先週は熱が40度も出た上に、下痢が止まらず、本当に大変でした。
Tuần trước tôi không chỉ bị sốt tới 40 độ mà còn bị tiêu chảy không dứt,
thật sự rất khổ sở.
2.この道は下り坂でスピードが出やすい上に、夜間も交通量が多いので、
十分注意してください。
Con đường này không chỉ là đường dốc dễ tăng tốc mà vào ban đêm còn có lưu
lượng xe lớn, nên hãy chú ý cẩn thận.
3.この大学の食堂は値段が安くておいしい上に、メニューも豊富なので、地域の人
にも愛されている。
Nhà ăn của trường đại học này không chỉ rẻ và ngon mà thực đơn cũng phong
phú, nên được người dân địa phương yêu thích.
4.工事現場の仕事は危険がともなう重労働である上に賃金も低いので、
どの現場でも人手不足になっているらしい。
Công việc tại công trường không chỉ là lao động nặng nhọc đi kèm nguy hiểm
mà còn có mức lương thấp, vì vậy nghe nói ở đâu cũng thiếu nhân lực.
④ といっても

「会社といっても妻と2人でやっている小さい会社です」のように、相手が想像したこと(社員がいる)に対して、「実際にはそうではない」と言いたいときに使う。
Dùng khi muốn nói rằng “thực tế không phải như đối phương tưởng tượng”, ví dụ như câu “Công ty thì công ty, nhưng thực ra chỉ là công ty nhỏ do tôi và vợ cùng điều hành”.
例文:
1.世帯といっても、一人暮らしの人から10人以上の大家族までいろいろある。
Nói là “hộ gia đình” nhưng thực ra có rất nhiều kiểu, từ người sống một mình
đến đại gia đình hơn 10 người.
2.A:夏休み、北海道に行ったんでしょう。うらやましいなあ。
B:行ったといっても、4日だけですからあまりいろいろなところへは行け
なかったんですよ。
A: Nghe nói hè này bạn đi Hokkaido à? Thích thật đấy.
B: Có đi thì có, nhưng chỉ 4 ngày thôi nên cũng không đi được nhiều nơi.
3.A:あれ?雨が降ったの?気がつかなかった。
B:うん。降ったといっても30分ぐらいだったけど。
A: Ơ? Có mưa à? Mình không để ý.
B: Ừ, có mưa đấy, nhưng cũng chỉ khoảng 30 phút thôi.
4.A:来月の富士山日帰りバスツアーは席がまだありますか?
B:はい、まだございますが、あるといいましても、残りわずかですので、
お早めにご予約ください。
A: Tour đi núi Phú Sĩ trong ngày tháng sau còn chỗ không?
B: Vâng, vẫn còn chỗ, nhưng nói là còn thì thực ra chỉ còn rất ít, nên xin hãy
đăng ký sớm.
5.A:あの店、CDが安いんだって?
B:まあね。安いといっても10%だけどね。
A: Nghe nói cửa hàng đó bán CD rẻ lắm hả?
B: Ừ thì cũng rẻ. Nhưng nói là rẻ thì cũng chỉ giảm 10% thôi.
⑤ に限る

「~に限る」は、「絶対に~が一番いい」という自分の考えを表す。
「~に限る」 bày tỏ suy nghĩ của mình là “chắc chắn ~ là tốt nhất”.
例文:
1.運動の後は、はちみつとレモンのジュースに限る。
Sau khi vận động thì nước chanh pha mật ong là tuyệt nhất.
2.雨の日は家で音楽でも聞きながら、のんびりするに限る。
Vào ngày mưa thì ở nhà nghe nhạc và thư giãn là lựa chọn lý tưởng nhất.
3.危険なところへは近づかないに限る。
Tốt nhất là không nên đến gần những nơi nguy hiểm.
4.嫌なことは忘れるに限りますよ。
Những chuyện không vui thì quên đi là tốt nhất đấy.
⑥ だけあって

*状態・様子を表す名詞は「な」をつける。
「~だけあって」は、「~だから、当然~だ」と言いたいときに使う。
~だけあって sử dụng khi muốn nói rằng “ là điều đương nhiên bởi vì ~”.
例文:
1.この町は文化遺産に登録されているだけあって、住民の環境保護に対する意識も
高い。
Thành phố này được công nhận là di sản văn hóa, nên ý thức bảo vệ môi trường
của người dân cũng rất cao.
2.このタオル、高いだけあって肌ざわりがすごくいいんだ。
Cái khăn này đúng là đắt tiền, nên cảm giác khi chạm vào da rất dễ chịu.
3.さすが国が誇る美術館だけに世界的に有名な画家の作品も数多い。
Đúng là bảo tàng mỹ thuật mà quốc gia tự hào, nên có rất nhiều tác phẩm của
các họa sĩ nổi tiếng thế giới.
4.ドイツの高級車だけに高速道路を走ったときの安定感はすばらしい。
Xe cao cấp của Đức đúng là tuyệt vời, cảm giác ổn định khi chạy trên đường cao
tốc rất ấn tượng.
~だけに cũng được sử dụng khi nói “cảm thấy … hơn nữa bởi vì ~” một cách cảm tính.
例文:
1.今年は猛暑なだけに、ビールがいっそうおいしく感じられる。
Năm nay nóng khắc nghiệt, nên cảm giác bia ngon hơn hẳn.
2.新しいクラスに入って緊張していただけに、隣の人の親切がうれしかった。
Vì mình đã rất căng thẳng khi vào lớp mới, nên sự tử tế của người ngồi cạnh
khiến mình rất vui.
3.入社以来、会社に貢献できていなかっただけに、今回開発した商品がヒットした
のはうれしかった。
Vì từ khi vào công ty mình chưa đóng góp được gì, nên việc sản phẩm lần này
thành công khiến mình rất hạnh phúc.
CHECK:
できること
雑誌やインターネット上などの紹介記事を読んで、理解できる。
Đọc và hiểu được ký sự( bài báo) giới thiệu trên tạp chí hoặc Internet.

外国人に「日本料理で何が好きか」とたずねると、すしやてんぷらばかりでなく、「ラーメン」という答えが意外に多いのです。ラーメンは中国のめん料理を起源にしていると言われますが、外国人にとってラーメンは日本料理にほかならないのです。
昔のラーメンは気軽に空腹を満たすものにすぎなかったかもしれませんが、今ではラーメンは立派な料理です。ラーメンはめんやスープの作り方に工夫ができる上に、めんにのせる具にもバリエーションがつけやすいのです。そのため、ラーメンといっても、最近はイタリア料理のトマトソースを使ったもの、サラダ感覚で食べられるもの、スープのないものなど、様々なものがあります。ラーメンはしょうゆに限ると言う人も、一度食べてみる価値があるのではないでしょうか。
先日インターネットで話題になっているラーメン店に行ってみました。人気店だけあって、すごい行列でした。2時間待たされましたが、さすがにそのラーメンはスープにしろ、具にしろ、その店独自の工夫がされていて、今までにない新しいものでした。日本料理の新ジャンルとしてのラーメンがこれからどんな進化をしていくのか、楽しみです。
語彙リスト
| Hiragana/ Katakana |
Từ vựng | Âm hán | Nghĩa |
| しんか(する) | 進化(する) | Tiến Hóa | Tiến hóa, phát triển |
| みりょく | 魅力 | Mị Lực | Sự quyến rũ, ma lực |
| きげん | 起源 | Khởi Nguyên | Khởi nguyên, nguồn gốc, xuất xứ |
| きがる(に) | 気軽(に) | Kí Khinh | Thoải mái |
| くうふくをみたす | 空腹を満たす | Không Phúc Mãn | Làm thỏa mãn cơn đói |
| かんかく | 感覚 | Cảm Giác | Cảm giác |
| かち | 価値 | Giá Trị | Giá trị |
| わだいになる | 話題になる | Thoại Đề | Trở thành đề tài, đầu đề câu chuyện |
| ぎょうれつ | 行列 | Hành Liệt | Hàng |
| (ラーメンの)ぐ | (ラーメンの)具 | Cụ | Nguyên liệu, các thành phần ( của món mì) |
| どくじ(の) | 独自(の) | Độc Tự | Riêng, đặc biệt |
| ジャンル | Loại, thể loại | ||
| しゅうかん | 週刊 | Tuần San | Tuần san,(báo, tạp chí…) xuất bản hàng tuần |
| へんしゅうぶ | 編集部 | Biên Tập Bộ | Ban biên tập |
| こうふく(な) | 幸福(な) | Hạnh Phúc | Hạnh phúc |
| しゅちょう(する) | 主張(する) | Chủ Trương | Chủ trương, ý kiến |
| まずしい | 貧しい | Bần | Nghèo |
| ゆたか(な) | 豊か(な) | Phong | Giàu có, phong phú |
| だんじょきょうがく | 男女共学 | Nam Nữ Cộng Học | Nam nữ cùng trường, nam nữ học chung trường |
| パトロール | Tuần tra | ||
| しめる | 占める | Chiếm | Chiếm |
| せんしんこく | 先進国 | Tiên Tiến Quốc | Các nước tiên tiến, các nước phát triển |
| にさんかたんそ | 二酸化炭素 | Nhị Toan Hóa Than Tố | C02: carbon dioxide |
| はいしゅつ(する) | 排出(する) | Bài Xuất | Đẩy ra, thải ra |
| ぶんるい(する) | 分類(する) | Phân Loại | Phân loại |
| しゅだん | 手段 | Thủ Đoạn | Phương tiện, phương pháp |
| せいか | 成果 | Thành Quả | Thành quả |
| おうよう(する) | 応用(する) | Ứng Dụng | ứng dụng |
| しょうらいてき(に) | 将来的(に) | Tương Lai Đích | Trong tương lai,mang tính tương lai |
| さけのせき | 酒の席 | Tửu Tịch | Tiệc rượu |
| げり | 下痢 | Hạ Lị | Tiêu chảy |
| くだりざか | 下り坂 | Hạ Phản | Xuống dốc, con dốc |
| スピードがでる | スピードが出る | Xuất | Tăng tốc |
| やかん | 夜間 | Dạ Gian | Buổi tối |
| こうつうりょうがおおい | 交通量が多い | Giao Thông Lượng Đa | Lượng giao thông đông, kẹt xe |
| ほうふな | 豊富な | Phong Phú | Phong phú |
| こうじげんば | 工事現場 | Công Sự Hiện Trường | Công trường xây dựng |
| じゅうろうどう | 重労働 | Trọng Lao Động | Lao động chân tay, lao động nặng |
| ちんぎん | 賃金 | Nhâm Kim | Tiền lương, tiền công |
| ひとでぶそく | 人手不足 | Nhân Thủ Bất Túc | Thiếu lao động, khan hiếm nhân công |
| GDP:こくないそうせいさん | GDP:国内総生産 | GDP: tổng sản phẩm quốc nội | |
| すいじゅん | 水準 | Thủy Chuẩn | Tiêu chuẩn, mức độ |
| こうじょう(する) | 向上(する) | Hướng Thượng | Tiến triển, tốt lên, khá lên, nâng cao |
| ほしょうにん | 保証人 | Bảo Chứng Nhân | Người bão lãnh |
| ほしょう(する) | 保証(する) | Bảo Chứng | Bảo đảm, bảo lãnh |
| がいしけいきぎょう | 外資系企業 | Ngoại Tư Hệ Xí Nghiệp | Công ty vốn nước ngoài |
| ひがえり | 日帰り | Nhật Quy | Đi về trong ngày |
| わずか | Chỉ | ||
| しゅうかい | 集会 | Tập Hội | Tập hợp |
| きらく(な) | 気楽(な) | Khí Lạc | Dễ chịu, an nhàn, thoải mái |
| ぶんかいさん | 文化遺産 | Văn Hóa Di Sản | Di sản văn hóa |
| いしきがたかい | 意識が高い | Ý Thức Cao | Ý thức cao |
| はだざわり | 肌ざわり | Cơ | Cảm giác tiếp xúc |
| ほこる | 誇る | Khoa | Tự hào, hãnh diện, kiêu hãnh |
| こうきゅうしゃ | 高級車 | Cao Cấp Xa | Siêu xe, xe đắt tiền, xe xịn, oto cao cấp |
| あんていかん | 安定感 | An Định Cảm | Cảm giác ổn định |
| もうしょ | 猛暑 | Mãnh Thử | Nóng dữ dội |
| いっそう | Hơn, hơn nhiều | ||
| こうけん(する) | 貢献(する) | Cống hiến | Cống hiến |
| いちりゅだいがく | 一流大学 | Nhất Lưu Đại Học | Đại học hàng đầu |
| ほうふ(な) | 豊富(な) | Phong Phú | Phong phú |
| たべほうだい | 食べ放題 | Thực Phóng Đề | Ăn thoải mái,ăn thỏa thích (chỉ mất cùng một giá tiền) |
| サンプル | Ví dụ, mẫu | ||
| そうとう | 相当 | Tương Đương | Tương đương |
| ショック(な) | Sốc, bất ngờ | ||
| しょくひん | 食品 | Thực Phẩm | Thực phẩm |
| りけい | 理系 | Lí Hệ | Khoa học tự nhiên, khối khoa học kĩ thuật |
| ぶんけい | 文系 | Văn Hệ | Khoa học xã hội, khối nhân văn, kinh tế |
| きじつ | 期日 | Kì Nhật | Kì hạn |
| れいぎ | 礼儀 | Lễ Nghi | Cách cư xử, lễ nghĩa |
| (えいようを)とる | (栄養を)撮る | Vinh Dưỡng Thủ | Lấy ( dinh dưỡng) |
| せいいっぱい | 精一杯 | Tinh Nhất Bôi | Hết sức, hết khả năng, đến mức tối đa |
| いたずら(する) | Nghịch ngợm | ||
| なつかしい | 懐かしい | Hoài | Hoại niệm, nhớ, tiếc |
進化(する) 魅力 起源 気軽(に) 空腹を満たす 感覚 価値 話題になる 行列 (ラーメンの)具 独自(の) ジャンル 週刊 編集部 幸福(な) 主張(する) 貧しい 豊か(な) 男女共学 パトロール 占める 先進国 二酸化炭素 排出(する) 分類(する) 手段 成果 応用(する 将来的(に) 酒の席 下痢 下り坂 スピードが出る 夜間 交通量が多い 豊富な 工事現場 重労働 賃金 人手不足 GDP:国内総生産 水準 向上(する) 保証人 保証(する) 外資系企業 日帰り わずか 集会 気楽(な) 文化遺産 意識が高い 肌ざわり 誇る 高級車 安定感 猛暑 いっそう 貢献(する) 一流大学 豊富(な) 食べ放題 サンプル 相当 ショック(な) 食品 理系 文系 期日 礼儀 (栄養を)撮る 精一杯 いたずら(する) 懐かしい
Nにほかならない Mục tiêu của chính trị không gì khác ngoài hạnh phúc của người dân. Vる・Vた ・Nにすぎない Trường cấp ba này đã trở thành trường học chung cho cả nam và nữ từ 2 năm trước, nhưng số nam sinh chỉ có 10 người mà thôi. ~上に Tuần trước tôi không chỉ bị sốt tới 40 độ mà còn bị tiêu chảy không dứt, thật sự rất khổ sở. といっても Nói là “hộ gia đình” nhưng thực ra có rất nhiều kiểu, từ người sống một mình đến đại gia đình hơn 10 người. に限る Sau khi vận động thì nước chanh pha mật ong là tuyệt nhất. だけあって Cái khăn này đúng là đắt tiền, nên cảm giác khi chạm vào da rất dễ chịu.
