第27課 ・ラーメンの紹介

単語 N2 CHAP 8 SECTION 5
単語 N2 CHAP 9 SECTION 1

 Nにほかならない  Chính là ~ Không gì khác ~
*理由を表す「から・ため」にもついて、原因・理由・根拠を強調する言い方になる。

「~にほかならない」は、「~以外のほかのものではない」ことを表す。 「一番の理由・大切なこと・問題になることは~だ」と強く言いたいときに使われる。
~にほかならない thể hiện ý “không có gì khác ngoài ~”. Được sử dụng khi muốn nói mạnh dạn rằng “lý do lớn nhất / điều quan trọng / vấn đề chính là ~”.

例文:

1.今回のプロジェクトの成功せいこうは、チームワークの勝利しょうりにほかなりません
  Thành công của dự án lần này không gì khác ngoài chiến thắng của tinh thần
  làm việc nhóm.

2.政治せいじ目的もくてきは国民の幸福こうふくにほかならない
  Mục tiêu của chính trị không gì khác ngoài hạnh phúc của người dân.

3.事故じこを起こしたのは労働条件ろうどうじょうけんきびしかったからにほかならないと、
  彼は裁判さいばん主張しゅちょうした。
  Anh ta đã khẳng định tại phiên tòa rằng nguyên nhân gây ra tai nạn không gì
  khác ngoài điều kiện lao động quá khắc nghiệt.

4.この国の人々ひとびとまずしくても笑顔えがおらしているのは、心のゆたかさを大切にしている
  からにほかならない
  Việc người dân ở đất nước này dù nghèo vẫn sống với nụ cười không gì khác
  ngoài việc họ coi trọng sự giàu có trong tâm hồn.

 VるVた にすぎない  Chỉ, chỉ có, không hơn ~
  

「~にすぎない」は、「合格率は8%にすぎない」のように、「ただ~だけだ」と説明したいときに使われる。 あまり価値がないと思っているときにもよく使われる。

~にすぎない được sử dụng khi muốn giải thích là “chỉ có ~”, như là “合格率は8%にすぎない”. Thường được dùng khi người nói cho rằng điều đó không có giá trị lớn.

例文:

1.この高校は2年前に男女共学きょうがくになったが、男子学生はまだ10人にすぎない
  Trường cấp ba này đã trở thành trường học chung cho cả nam và nữ từ 2 năm
  trước, nhưng số nam sinh chỉ có 10 người mà thôi.

2.警察けいさつの仕事は人々ひとびとの安全を守ることで、地域ちいきのパトロールはその1つ
  にすぎません
  Công việc của cảnh sát là bảo vệ sự an toàn cho người dân, và tuần tra khu vực
  chỉ là một phần trong đó.

3.世界人口の2わりめるにすぎない先進国せんしんこく人々ひとびとが、CO₂の6わり排出はいしゅつしていると
  言われている。
  Người dân ở các nước phát triển, vốn chỉ chiếm 20% dân số thế giới, được cho là
  thải ra tới 60% lượng CO₂.

4.人類じんるい地球上ちきゅうじょう生物せいぶつのわずか2%を発見はっけんしたにすぎず、全ての生物を確認かくにん
  分類するのは不可能ふかのうだと言われているそうだ。
  Loài người mới chỉ phát hiện được khoảng 2% sinh vật trên Trái Đất, và việc xác
  định, phân loại toàn bộ sinh vật được cho là điều không thể.

5.違う国の人と交流こうりゅうするとき、言葉は1つの手段しゅだんにすぎない。言葉がわからなく
  ても気持ちを伝えることはできるはずだ。
  Khi giao lưu với người từ quốc gia khác, ngôn ngữ chỉ là một phương tiện. Dù
  không hiểu ngôn ngữ, ta vẫn có thể truyền đạt cảm xúc.

N2.27.2

1 / 4

2 / 4

3 / 4

4 / 4

Your score is

The average score is 0%

 ~うえ

「このアルバイトは交通費が全額ぜんがく出るうえに食事もついている」のように、「状況や理由が1つだけでなく2つ以上ある」と言いたいときに使う。
Sử dụng khi muốn nói rằng “không chỉ có một tình huống/lý do mà có đến hai hoặc nhiều hơn”, như trong câu: “Công việc làm thêm này không chỉ được thanh toán toàn bộ chi phí đi lại mà còn có cả bữa ăn.”

例文:

1.先週はねつが40度も出た上に下痢げりが止まらず、本当に大変でした。
  Tuần trước tôi không chỉ bị sốt tới 40 độ mà còn bị tiêu chảy không dứt,
  thật sự rất khổ sở.

2.この道はくだざかでスピードが出やすい上に夜間やかんも交通りょうが多いので、
  十分注意してください。
  Con đường này không chỉ là đường dốc dễ tăng tốc mà vào ban đêm còn có lưu
  lượng xe lớn, nên hãy chú ý cẩn thận.

3.この大学の食堂しょくどう値段ねだんが安くておいしい上に、メニューも豊富ほうふなので、地域ちいきの人
  にもあいされている。
  Nhà ăn của trường đại học này không chỉ rẻ và ngon mà thực đơn cũng phong
  phú, nên được người dân địa phương yêu thích.

4.工事現場げんばの仕事は危険きけんがともなう重労働じゅうろうどうである上に賃金ちんぎんも低いので、
  どの現場げんばでも人手不足ひとどぶそくになっているらしい。
  Công việc tại công trường không chỉ là lao động nặng nhọc đi kèm nguy hiểm
  mà còn có mức lương thấp, vì vậy nghe nói ở đâu cũng thiếu nhân lực.

N2.27.3

1 / 4

2 / 4

3 / 4

4 / 4

Your score is

The average score is 0%

④  といっても  

「会社といっても妻と2人でやっている小さい会社です」のように、相手が想像したこと(社員がいる)に対して、「実際にはそうではない」と言いたいときに使う。 
Dùng khi muốn nói rằng “thực tế không phải như đối phương tưởng tượng”, ví dụ như câu “Công ty thì công ty, nhưng thực ra chỉ là công ty nhỏ do tôi và vợ cùng điều hành”.

例文:

1.世帯せたいといっても、一人らしの人から10人以上の大家族までいろいろある。
  Nói là “hộ gia đình” nhưng thực ra có rất nhiều kiểu, từ người sống một mình
  đến đại gia đình hơn 10 người.

2.A:夏休み、北海道ほっかいどうに行ったんでしょう。うらやましいなあ。
  B:行ったといっても、4日だけですからあまりいろいろなところへは行け
    なかったんですよ。 
  A: Nghe nói hè này bạn đi Hokkaido à? Thích thật đấy.  
  B: Có đi thì có, nhưng chỉ 4 ngày thôi nên cũng không đi được nhiều nơi.

3.A:あれ?雨が降ったの?気がつかなかった。
  B:うん。降ったといっても30分ぐらいだったけど。
  A: Ơ? Có mưa à? Mình không để ý.
  B: Ừ, có mưa đấy, nhưng cũng chỉ khoảng 30 phút thôi.

4.A:来月の富士山ふじさん日帰りバスツアーは席がまだありますか?
  B:はい、まだございますが、あるといいましてものこりわずかですので、
    お早めにご予約ください。
  A: Tour đi núi Phú Sĩ trong ngày tháng sau còn chỗ không?
  B: Vâng, vẫn còn chỗ, nhưng nói là còn thì thực ra chỉ còn rất ít, nên xin hãy
   đăng ký sớm.

5.A:あの店、CDが安いんだって?
  B:まあね。安いといっても10%だけどね。
  A: Nghe nói cửa hàng đó bán CD rẻ lắm hả?
  B: Ừ thì cũng rẻ. Nhưng nói là rẻ thì cũng chỉ giảm 10% thôi.

N2.27.4

1 / 3

2 / 3

3 / 3

Your score is

The average score is 0%

⑤  にかぎ


「~に限る」は、「絶対に~が一番いい」という自分の考えを表す。
「~に限る」 bày tỏ suy nghĩ của mình là “chắc chắn ~ là tốt nhất”.

例文:

1.運動の後は、はちみつとレモンのジュースかぎ
  Sau khi vận động thì nước chanh pha mật ong là tuyệt nhất.

2.雨の日は家で音楽でも聞きながら、のんびりするかぎ
  Vào ngày mưa thì ở nhà nghe nhạc và thư giãn là lựa chọn lý tưởng nhất.

3.危険きけんなところへは近づかないかぎ
  Tốt nhất là không nên đến gần những nơi nguy hiểm.

4.いやなことは忘れるかぎりますよ。
  Những chuyện không vui thì quên đi là tốt nhất đấy.

N2.27.5

1 / 5

2 / 5

3 / 5

4 / 5

5 / 5

Your score is

The average score is 0%

⑥  だけあって


*状態・様子を表す名詞は「な」をつける。

「~だけあって」は、「~だから、当然~だ」と言いたいときに使う。 
 ~だけあって sử dụng khi muốn nói rằng “ là điều đương nhiên bởi vì ~”.

例文:

1.この町は文化遺産いさん登録とうろくされているだけあって、住民の環境保護かんきょうほごに対する意識いしき
  高い。
  Thành phố này được công nhận là di sản văn hóa, nên ý thức bảo vệ môi trường
  của người dân cũng rất cao.

2.このタオル、高いだけあってはだざわりがすごくいいんだ。
  Cái khăn này đúng là đắt tiền, nên cảm giác khi chạm vào da rất dễ chịu.

3.さすが国がほこ美術館びじゅつかんだけに世界的に有名な画家がかの作品も数多かずおおい。
  Đúng là bảo tàng mỹ thuật mà quốc gia tự hào, nên có rất nhiều tác phẩm của
  các họa sĩ nổi tiếng thế giới.

4.ドイツの高級車こうきゅうしゃだけに高速道路を走ったときの安定感はすばらしい。
  Xe cao cấp của Đức đúng là tuyệt vời, cảm giác ổn định khi chạy trên đường cao
  tốc rất ấn tượng.

「~だけに」は感覚的に「~だから、さらに…と感じる」と言うときにも使われる。
 ~だけに cũng được sử dụng khi nói “cảm thấy … hơn nữa bởi vì ~” một cách cảm tính.

例文:

1.今年は猛暑もうしょだけに、ビールがいっそうおいしく感じられる。
  Năm nay nóng khắc nghiệt, nên cảm giác bia ngon hơn hẳn.

2.新しいクラスに入って緊張きんちょうしていただけにとなりの人の親切がうれしかった。
  Vì mình đã rất căng thẳng khi vào lớp mới, nên sự tử tế của người ngồi cạnh
  khiến mình rất vui.

3.入社以来、会社に貢献こうけんできていなかっただけに、今回開発かいはつした商品しょうひんがヒットした
  のはうれしかった。
  Vì từ khi vào công ty mình chưa đóng góp được gì, nên việc sản phẩm lần này
  thành công khiến mình rất hạnh phúc.

N2.27.6

1 / 4

2 / 4

3 / 4

4 / 4

Your score is

The average score is 0%

CHECK:

CHECK N2.27

1 / 7

2 / 7

3 / 7

4 / 7

5 / 7

6 / 7

7 / 7

Your score is

The average score is 0%

できること
雑誌やインターネット上などの紹介記事を読んで、理解できる。
Đọc và hiểu được ký sự( bài báo) giới thiệu trên tạp chí hoặc Internet.

 外国人に「日本料理で何が好きか」とたずねると、すしやてんぷらばかりでなく、「ラーメン」という答えが意外に多いのです。ラーメンは中国のめん料理を起源にしていると言われますが、外国人にとってラーメンは日本料理にほかならないのです。

 昔のラーメンは気軽に空腹を満たすものにすぎなかったかもしれませんが、今ではラーメンは立派な料理です。ラーメンはめんやスープの作り方に工夫ができる上に、めんにのせる具にもバリエーションがつけやすいのです。そのため、ラーメンといっても、最近はイタリア料理のトマトソースを使ったもの、サラダ感覚で食べられるもの、スープのないものなど、様々なものがあります。ラーメンはしょうゆに限ると言う人も、一度食べてみる価値があるのではないでしょうか。

 先日インターネットで話題になっているラーメン店に行ってみました。人気店だけあって、すごい行列でした。2時間待たされましたが、さすがにそのラーメンはスープにしろ、具にしろ、その店独自の工夫がされていて、今までにない新しいものでした。日本料理の新ジャンルとしてのラーメンがこれからどんな進化をしていくのか、楽しみです。

語彙リスト

Hiragana/
Katakana
Từ vựng Âm hán Nghĩa
しんか(する) 進化(する) Tiến Hóa Tiến hóa, phát triển
みりょく 魅力 Mị Lực Sự quyến rũ, ma lực
きげん 起源 Khởi Nguyên Khởi nguyên, nguồn gốc, xuất xứ
きがる(に) 気軽(に) Kí Khinh Thoải mái
くうふくをみたす 空腹を満たす Không Phúc Mãn Làm thỏa mãn cơn đói
かんかく 感覚 Cảm Giác Cảm giác
かち 価値 Giá Trị Giá trị
わだいになる 話題になる Thoại Đề Trở thành đề tài, đầu đề câu chuyện
ぎょうれつ 行列 Hành Liệt Hàng
(ラーメンの)ぐ (ラーメンの)具 Cụ Nguyên liệu, các thành phần ( của món mì)
どくじ(の) 独自(の) Độc Tự Riêng, đặc biệt
ジャンル     Loại, thể loại
しゅうかん 週刊 Tuần San  Tuần san,(báo, tạp chí…) xuất bản hàng tuần
へんしゅうぶ 編集部 Biên Tập Bộ Ban biên tập
こうふく(な) 幸福(な) Hạnh Phúc Hạnh phúc
しゅちょう(する) 主張(する) Chủ Trương Chủ trương, ý kiến
まずしい 貧しい Bần Nghèo
ゆたか(な) 豊か(な) Phong Giàu có, phong phú
だんじょきょうがく 男女共学 Nam Nữ Cộng Học Nam nữ cùng trường, nam nữ học chung trường
パトロール     Tuần tra
しめる 占める Chiếm Chiếm
せんしんこく 先進国 Tiên Tiến Quốc Các nước tiên tiến, các nước phát triển
にさんかたんそ 二酸化炭素 Nhị Toan Hóa Than Tố C02: carbon dioxide
はいしゅつ(する) 排出(する) Bài Xuất Đẩy ra, thải ra
ぶんるい(する) 分類(する) Phân Loại Phân loại
しゅだん 手段 Thủ Đoạn Phương tiện, phương pháp
せいか 成果 Thành Quả Thành quả
おうよう(する) 応用(する) Ứng Dụng ứng dụng
しょうらいてき(に) 将来的(に) Tương Lai Đích Trong tương lai,mang tính tương lai
さけのせき 酒の席 Tửu Tịch Tiệc rượu
げり 下痢 Hạ Lị Tiêu chảy
くだりざか 下り坂 Hạ Phản Xuống dốc, con dốc
スピードがでる スピードが出る Xuất Tăng tốc
やかん 夜間 Dạ Gian  Buổi tối
こうつうりょうがおおい 交通量が多い Giao Thông Lượng Đa Lượng giao thông đông, kẹt xe
ほうふな 豊富な Phong Phú Phong phú
こうじげんば 工事現場 Công Sự Hiện Trường Công trường xây dựng
じゅうろうどう 重労働 Trọng Lao Động Lao động chân tay, lao động nặng
ちんぎん 賃金 Nhâm Kim Tiền lương, tiền công
ひとでぶそく 人手不足 Nhân Thủ Bất Túc Thiếu lao động, khan hiếm nhân công
GDP:こくないそうせいさん GDP:国内総生産   GDP: tổng sản phẩm quốc nội
すいじゅん 水準 Thủy Chuẩn Tiêu chuẩn, mức độ
こうじょう(する) 向上(する) Hướng Thượng Tiến triển, tốt lên, khá lên, nâng cao
ほしょうにん 保証人 Bảo Chứng Nhân Người bão lãnh
ほしょう(する) 保証(する) Bảo Chứng Bảo đảm, bảo lãnh
がいしけいきぎょう 外資系企業 Ngoại Tư Hệ Xí Nghiệp Công ty vốn nước ngoài
ひがえり 日帰り Nhật Quy Đi về trong ngày
わずか     Chỉ
しゅうかい 集会 Tập Hội Tập hợp
きらく(な) 気楽(な) Khí Lạc Dễ chịu, an nhàn, thoải mái
ぶんかいさん 文化遺産 Văn Hóa Di Sản Di sản văn hóa
いしきがたかい 意識が高い Ý Thức Cao Ý thức cao
はだざわり 肌ざわり Cảm giác tiếp xúc
ほこる 誇る Khoa Tự hào, hãnh diện, kiêu hãnh
こうきゅうしゃ 高級車 Cao Cấp Xa Siêu xe, xe đắt tiền, xe xịn, oto cao cấp
あんていかん 安定感 An Định Cảm Cảm giác ổn định
もうしょ 猛暑 Mãnh Thử Nóng dữ dội
いっそう     Hơn, hơn nhiều
こうけん(する) 貢献(する) Cống hiến Cống hiến
いちりゅだいがく 一流大学 Nhất Lưu Đại Học Đại học hàng đầu
ほうふ(な) 豊富(な) Phong Phú Phong phú
たべほうだい 食べ放題 Thực Phóng Đề Ăn thoải mái,ăn thỏa thích (chỉ mất cùng một giá tiền)
サンプル     Ví dụ, mẫu
そうとう 相当 Tương Đương Tương đương
ショック(な)     Sốc, bất ngờ
しょくひん 食品 Thực Phẩm Thực phẩm
りけい 理系 Lí Hệ Khoa học tự nhiên, khối khoa học kĩ thuật
ぶんけい 文系 Văn Hệ Khoa học xã hội, khối nhân văn, kinh tế
きじつ 期日 Kì Nhật Kì hạn
れいぎ 礼儀 Lễ Nghi Cách cư xử, lễ nghĩa
(えいようを)とる (栄養を)撮る Vinh Dưỡng Thủ Lấy ( dinh dưỡng)
せいいっぱい 精一杯 Tinh Nhất Bôi Hết sức, hết khả năng, đến mức tối đa
いたずら(する)     Nghịch ngợm
なつかしい 懐かしい Hoài Hoại niệm, nhớ, tiếc

進化(する)

しんか(する) - Tiến Hóa - Tiến hóa, phát triển

魅力

みりょく - Mị Lực - Sự quyến rũ, ma lực

起源

きげん - Khởi Nguyên - Khởi nguyên, nguồn gốc, xuất xứ

気軽(に)

きがる(に) - Kí Khinh - Thoải mái

空腹を満たす

くうふくをみたす - Không Phúc Mãn - Làm thỏa mãn cơn đói

感覚

かんかく - Cảm Giác - Cảm giác

価値

かち - Giá Trị - Giá trị

話題になる

わだいになる - Thoại Đề - Trở thành đề tài, đầu đề câu chuyện

行列

ぎょうれつ - Hành Liệt - Hàng

(ラーメンの)具

(ラーメンの)ぐ - Cụ - Nguyên liệu, các thành phần ( của món mì)

独自(の)

どくじ(の) - Độc Tự - Riêng, đặc biệt

ジャンル

Loại, thể loại

週刊

しゅうかん - Tuần San  - Tuần san,(báo, tạp chí…) xuất bản hàng tuần

編集部

へんしゅうぶ - Biên Tập Bộ - Ban biên tập

幸福(な)

こうふく(な) - Hạnh Phúc - Hạnh phúc

主張(する)

しゅちょう(する) - Chủ Trương - Chủ trương, ý kiến

貧しい

まずしい - Bần - Nghèo

豊か(な)

ゆたか(な) - Phong - Giàu có, phong phú

男女共学

だんじょきょうがく - Nam Nữ Cộng Học - Nam nữ cùng trường, nam nữ học chung trường

パトロール

Tuần tra

占める

しめる - Chiếm - Chiếm

先進国

せんしんこく - Tiên Tiến Quốc - Các nước tiên tiến, các nước phát triển

二酸化炭素

にさんかたんそ - Nhị Toan Hóa Than Tố - C02: carbon dioxide

排出(する)

はいしゅつ(する) - Bài Xuất - Đẩy ra, thải ra

分類(する)

ぶんるい(する) - Phân Loại - Phân loại

手段

しゅだん - Thủ Đoạn - Phương tiện, phương pháp

成果

せいか - Thành Quả - Thành quả

応用(する

おうよう(する) - Ứng Dụng - ứng dụng

将来的(に)

しょうらいてき(に) - Tương Lai Đích - Trong tương lai,mang tính tương lai

酒の席

さけのせき - Tửu Tịch - Tiệc rượu

下痢

げり - Hạ Lị - Tiêu chảy

下り坂

くだりざか - Hạ Phản - Xuống dốc, con dốc

スピードが出る

スピードがでる - Xuất - Tăng tốc

夜間

やかん - Dạ Gian  - Buổi tối

交通量が多い

こうつうりょうがおおい - Giao Thông Lượng Đa - Lượng giao thông đông, kẹt xe

豊富な

ほうふな - Phong Phú - Phong phú

工事現場

こうじげんば - Công Sự Hiện Trường - Công trường xây dựng

重労働

じゅうろうどう - Trọng Lao Động - Lao động chân tay, lao động nặng

賃金

ちんぎん - Nhâm Kim - Tiền lương, tiền công

人手不足

ひとでぶそく - Nhân Thủ Bất Túc - Thiếu lao động, khan hiếm nhân công

GDP:国内総生産

GDP:こくないそうせいさん - - GDP: tổng sản phẩm quốc nội

水準

すいじゅん - Thủy Chuẩn - Tiêu chuẩn, mức độ

向上(する)

こうじょう(する) - Hướng Thượng - Tiến triển, tốt lên, khá lên, nâng cao

保証人

ほしょうにん - Bảo Chứng Nhân - Người bão lãnh

保証(する)

ほしょう(する) - Bảo Chứng - Bảo đảm, bảo lãnh

外資系企業

がいしけいきぎょう - Ngoại Tư Hệ Xí Nghiệp - Công ty vốn nước ngoài

日帰り

ひがえり - Nhật Quy - Đi về trong ngày

わずか

Chỉ

集会

しゅうかい - Tập Hội - Tập hợp

気楽(な)

きらく(な) - Khí Lạc - Dễ chịu, an nhàn, thoải mái

文化遺産

ぶんかいさん - Văn Hóa Di Sản - Di sản văn hóa

意識が高い

いしきがたかい - Ý Thức Cao - Ý thức cao

肌ざわり

はだざわり - Cơ - Cảm giác tiếp xúc

誇る

ほこる - Khoa - Tự hào, hãnh diện, kiêu hãnh

高級車

こうきゅうしゃ - Cao Cấp Xa - Siêu xe, xe đắt tiền, xe xịn, oto cao cấp

安定感

あんていかん - An Định Cảm - Cảm giác ổn định

猛暑

もうしょ - Mãnh Thử - Nóng dữ dội

いっそう

Hơn, hơn nhiều

貢献(する)

こうけん(する) - Cống hiến - Cống hiến

一流大学

いちりゅだいがく - Nhất Lưu Đại Học - Đại học hàng đầu

豊富(な)

ほうふ(な) - Phong Phú - Phong phú

食べ放題

たべほうだい - Thực Phóng Đề - Ăn thoải mái,ăn thỏa thích (chỉ mất cùng một giá tiền)

サンプル

Ví dụ, mẫu

相当

そうとう - Tương Đương - Tương đương

ショック(な)

ショック(な) - - Sốc, bất ngờ

食品

しょくひん - Thực Phẩm - Thực phẩm

理系

りけい - Lí Hệ - Khoa học tự nhiên, khối khoa học kĩ thuật

文系

ぶんけい - Văn Hệ - Khoa học xã hội, khối nhân văn, kinh tế

期日

きじつ - Kì Nhật - Kì hạn

礼儀

れいぎ - Lễ Nghi - Cách cư xử, lễ nghĩa

(栄養を)撮る

(えいようを)とる - Vinh Dưỡng Thủ - Lấy ( dinh dưỡng)

精一杯

せいいっぱい - Tinh Nhất Bôi - Hết sức, hết khả năng, đến mức tối đa

いたずら(する)

Nghịch ngợm

懐かしい

なつかしい - Hoài - Hoại niệm, nhớ, tiếc
1 / 74

Nにほかならない

Chính là ~ Không gì khác ~

Mục tiêu của chính trị không gì khác ngoài hạnh phúc của người dân.

政治の目的は国民の幸福にほかならない。

VるVた ・にすぎない

Chỉ, chỉ có, không hơn ~

Trường cấp ba này đã trở thành trường học chung cho cả nam và nữ từ 2 năm trước, nhưng số nam sinh chỉ có 10 người mà thôi.

この高校は2年前に男女共学になったが、男子学生はまだ10人にすぎない。

うえ

Không chỉ...mà còn

Tuần trước tôi không chỉ bị sốt tới 40 độ mà còn bị tiêu chảy không dứt, thật sự rất khổ sở.

先週は熱が40度も出た上に、下痢が止まらず、本当に大変でした。

といっても 

Dù nói là ... nhưng

Nói là “hộ gia đình” nhưng thực ra có rất nhiều kiểu, từ người sống một mình đến đại gia đình hơn 10 người.

世帯といっても、一人暮らしの人から10人以上の大家族までいろいろある。

かぎ

Chắc chắn là~tốt nhất

Sau khi vận động thì nước chanh pha mật ong là tuyệt nhất.

運動の後は、はちみつとレモンのジュースに限る。

だけあって

Vì~nên

Cái khăn này đúng là đắt tiền, nên cảm giác khi chạm vào da rất dễ chịu.

このタオル、高いだけあって肌ざわりがすごくいいんだ。
1 / 12

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *