単語 N2 CHAP 10 SECTION 1
単語 N2 CHAP 10 SECTION 2
① としたら / とすると / とすれば Giả sử, nếu thì

「~としたら…」は、「~だと考えれば…」という意味で、自分の意見や予想を言いたいときに使う。
~としたら… có ý nghĩa là “nếu nghĩ rằng ~, thì …”, sử dụng khi muốn nói dự đoán hoặc ý kiến của mình.
例文:
1.もし、生まれ変われるとしたら、私は鳥になりたい。
Nếu sinh ra lần nữa, tôi muốn trở thành một con chim.
2.家を買うとしたら、郊外の庭付きの一戸建てがいい。
Nếu mua nhà, tôi muốn một căn nhà riêng có sân vườn ở ngoại ô.
3.A:警部、犯人が持っていた絵はにせものだったそうですよ。
B:うーん。盗まれた絵がにせものだったとすれば、本物は誰が持っているの
だろう?
A:Thưa thanh tra, nghe nói bức tranh mà hung thủ cầm là đồ giả.
B:Ừm… nếu bức tranh bị đánh cắp là đồ giả, vậy thì ai đang giữ bức tranh
thật nhỉ?
4.A:山田さん、来週は出張で講英社の出版記念パーティーに出られないんだって。
B:困ったな。山田さんが出席できないとすると、誰かに代わりに行ってもらわ
なきゃ。
A:Nghe nói anh Yamada tuần sau đi công tác nên không thể tham dự tiệc kỷ
niệm xuất bản của nhà xuất bản Koeisha.
B:Rắc rối thật. Nếu anh Yamada không thể tham dự thì phải nhờ ai đó đi
thay thôi.
② N + 次第
Ngay sau khi…thì
「忘年会は予算次第で5つのコースから選べる」のように、「~(予算)」によって決まることを表す。
Như câu “忘年会は予算次第で5つのコースから選べる” mẫu này mô tả điều gì đó được quyết định tùy thuộc vào “ ~ (dự toán)”.
例文:
1.登山ルートは天候次第で変更する場合もありますので、ご了承ください。
Tuyến đường leo núi có thể sẽ được thay đổi tùy theo điều kiện thời tiết,
mong quý vị thông cảm.
2.今度の審査の結果次第で、国から研究資金がもらえるかどうか決まる。
Việc có nhận được kinh phí nghiên cứu từ nhà nước hay không sẽ được quyết
định tùy thuộc vào kết quả của đợt xét duyệt lần này.
3.世の中は金次第だと言われるが、お金では買えないものもある。
Người ta thường nói rằng trên đời này mọi thứ đều phụ thuộc vào tiền bạc, nhưng cũng có những thứ không thể mua được bằng tiền.
4.工事開始時期がいつになるかは、発注した材料の納期次第だ。
Thời điểm bắt đầu thi công sẽ phụ thuộc vào thời hạn giao hàng của các vật liệu
đã đặt.
③ Vる + 一方
Ngày càng../ Có xu hướng…
*変化を表す動詞が使われる
「~一方」は、「景気が悪くなる一方だ」のように「~の状態がどんどん進んでいく」と言いたいときに使う。
~一方 sử dụng khi muốn nói “tình huống/trạng thái ~ đang dần dần tiếp tục tiến lên”, như là “景気が悪くなる一方だ”.
例文:
1.ここは静かな町だったのに、テレビで紹介されて以来、観光客が増える一方だ。
Nơi đây vốn là một thị trấn yên tĩnh, nhưng từ khi được giới thiệu trên truyền
hình, lượng khách du lịch cứ tăng lên không ngừng.
2.風雨は強まる一方で、漁に出た漁船がまだ帰らず、関係者は心配している。
Gió mưa thì ngày càng mạnh hơn, trong khi những tàu cá ra khơi vẫn chưa quay
về, khiến những người liên quan rất lo lắng.
3.グローバル化が進んで、語学力の必要性は高まる一方だ。
Quá trình toàn cầu hóa ngày càng phát triển, khiến tầm quan trọng của
năng lực ngoại ngữ không ngừng gia tăng.
Plus
~ばかり
「V-る + ばかり」も同じ意味で使われる。
例文:
1.円高が進んで、景気が悪くなるばかりだ。
Đồng yên ngày càng tăng giá, khiến tình hình kinh tế chỉ có xấu đi mà thôi.
2.部屋代、学費、生活費と出費は増えるばかりだ。
Tiền nhà, học phí, chi phí sinh hoạt… các khoản chi thì chỉ có tăng lên
không ngừng.
④ に先立って / に先立ち / に先立つ
Trước khi…
「~に先立って」は、「~の前に、何かが行われる」と言いたいときに使われる。
~に先立って được sử dụng khi muốn nói “chuyện gì đó được thực hiện trước khi ~”.
例文:
1.レストランの開店に先立って、試食会が開かれた。
Trước khi nhà hàng khai trương, một buổi thử món đã được tổ chức.
2.新しい機械の導入に先立ち、工場内で説明会が行われた。
Trước khi đưa máy móc mới vào sử dụng, một buổi họp giải thích đã được tổ
chức trong nhà máy.
3.舞台公演に先立つ公開リハーサルに多くの報道関係者が集まった。
Trước buổi biểu diễn sân khấu, rất nhiều phóng viên và người liên quan đến báo
chí đã tập trung tham dự buổi tổng duyệt công khai.
⑤ 上で
Sau khi đã.. thì
「~上で」は、「~してから」と同じ意味で使う。ただし、日常的な話題には使わない。
~上で sử dụng với ý nghĩa giống với “~してから”. Tuy nhiên, nó không được sử dụng trong những đề tài câu chuyện thường ngày.
例文:
1.駅前の再開発については、住民の皆さんの意見をまとめた上で、
市に要望書を提出したいと思います。
Về việc tái phát triển khu vực trước nhà ga, sau khi tổng hợp ý kiến của người
dân, chúng tôi muốn nộp bản kiến nghị lên thành phố.
2.卒業後の進路は家族とよく相談した上で、決めたいと思います。
Con đường sau khi tốt nghiệp, tôi muốn quyết định sau khi đã bàn bạc kỹ với
gia đình.
3.契約書の内容をご確認の上、こちらに署名と印鑑をお願いいたします。
Sau khi xác nhận nội dung hợp đồng, xin vui lòng ký tên và đóng dấu vào đây.
4.来年度の留学生の受け入れに関しては、十分検討した上で結論を出したいと
思います。
Về việc tiếp nhận du học sinh trong năm tới, chúng tôi muốn đưa ra kết luận sau
khi đã cân nhắc kỹ lưỡng.
⑥ にこたえて Đáp lại…/ Đáp ứng…/Theo…
*「期待・要望・要請・アンコール・リクエスト・声援・声」などの言葉と一緒に使われる.
*「ご N + におこたえして」の形もある.
「~にこたえて」は、「相手からの期待や要請の通りに」と言いたいときに使う。
~にこたえて sử dụng khi muốn nói rằng “theo nguyện vọng hoặc yêu cầu của đối phương”.
例文:
1.そのアイドルはコンサートの最後にアンコールにこたえてもう1曲歌った。
Thần tượng đó đã đáp lại yêu cầu hát lại và hát thêm một bài nữa vào cuối
buổi hòa nhạc.
2.地域住民の要望にこたえて、循環バスの経路を変更することにした。
Đáp lại nguyện vọng của người dân trong khu vực, người ta đã quyết định thay
đổi lộ trình của tuyến xe buýt vòng.
3.ワールドカップで大川選手はサポーターの声援にこたえて大活躍した。
Tại World Cup, tuyển thủ Okawa đã thi đấu rất xuất sắc để đáp lại sự cổ vũ của
người hâm mộ.
4.皆様のご要望におこたえして、営業時間を午後11時までといたしました。
Để đáp lại yêu cầu của quý khách, chúng tôi đã kéo dài thời gian kinh doanh
đến 11 giờ tối.
CHECK:
できること
会議で説明したり、意見を言ったりできる。
Có thể giải thích hoặc nêu ý kiến trong cuộc họp.

川口: ええ。だから新商品を作るとしたら、ファッション性も重視しないと。
山下: おしゃれで、疲れない靴ということですよね。
川口: ええ。作る以上は、今までにないものを作りたいですね。
山下: デザイン次第で、ヒット商品になりますよ。
川口: この業界も競争が厳しくなる一方ですけど、ニーズに合った商品なら絶対売れますよね。
山下: それじゃ、新製品の開発に先立って、アンケート調査が必要になりますね。
川口: そうですね。市場調査をした上で、若い社会人の声にこたえた「見た目もよくて機能性抜群」の商品を考えましょう。
語彙リスト
| Hiragana/ Katakana |
Từ vựng | Âm hán | Nghĩa |
| ファッションせい | ファッション性 | Tính | Thời trang, tính thời trang |
| おしゃれ(な) | Điệu, làm đẹp | ||
| きのうせい | 機能性 | Cơ Năng Tính | Tính năng |
| うまれかわる | 生まれ変わる | Sinh Biến | Được sinh ra 1 lần nữa |
| こうがい | 郊外 | Giao Ngoại | Ngoại ô |
| いっこだて | 一戸建て | Nhất Hộ Kiến | Nhà biệt lập, nhà một căn |
| けいぶ | 警部 | Cảnh Bộ | Thanh tra cảnh sát |
| ルート | Đường, lộ trình | ||
| りょうしょう(する) | 了承(する) | Liễu Thừa | Hiểu, đồng ý |
| しんさ(する) | 審査(する) | Thẩm Tra | Kiểm tra |
| しきん | 資金 | Tư Kim | Vốn |
| はっちゅう(する) | 発注(する) | Phát Chú | Đặt hàng |
| のうき | 納期 | Nạp Kì | Thời hạn, thời kì (thanh toán, giao hàng) |
| ふうう | 風雨 | Phong Vũ | Mưa gió |
| つよまる | 強まる | Cường | Tăng lên, mạnh lên, khỏe lên |
| りょう | 漁 | Ngư | Việc đánh bắt cá |
| ぎょせん | 漁船 | Ngư Thuyền | Tàu/ thuyền đánh cá |
| グローバルか(する) | グローバル化(する) | Hóa | Toàn cầu hóa |
| ごがくりょく | 語学力 | Ngữ Học Lực | Khả năng ngôn ngữ học |
| ひつようせい | 必要性 | Thiết Yếu Tính | Tính cần thiết |
| たかまる | 高まる | Cao | Tăng lên, nâng lên, lên cao |
| ふきょう | 不況 | Bất Huống | Suy thoái kinh tế |
| しゅうにゅう | 収入 | Thu Nhập | Thu nhập |
| おしょく | 汚職 | Ô Chức | Tham ô, tham nhũng |
| うすれる | 薄れる | Bạc | Mờ dần,giảm bớt |
| こうこく | 広告 | Quảng Cáo | Quảng cáo |
| てんとう | 店頭 | Điếm Đầu | Trước/ đầu tiệm ( chỗ khách hàng dễ xem hàng), cửa hàng |
| てわたす | 手渡す | Thủ Độ | Đưa, trao |
| ぶっか | 物価 | Vật Giá | Vật giá |
| けいき | 景気 | Cảnh Khí | Tình hình kinh tế |
| しゅっぴ | 出費 | Xuất Phí | Chi tiêu |
| ししょくかい | 試食会 | Thí Thực Hội | Buổi nếm thử thức ăn |
| ぶたいこうえん | 舞台公演 | Vũ Đài Công Diễn | Sân khấu biểu diễn |
| こうかい(する) | 公開(する) | Công Khai | Mở, công khai |
| リハーサル | Tổng dợt | ||
| ほうどうかんけいしゃ | 報道関係者 | Báo Đạo Quan Hệ Giả | Người liên quan đến truyền thông |
| こくおう | 国王 | Quốc Vương | Quốc vương, vua |
| けいび(する) | 警備(する) | Cảnh Bị | Bảo vệ, cảnh bị, giữ an ninh |
| たいせい | 体制 | Thể Chế | Thể chế |
| せっきん(する) | 接近(する) | Tiếp Cận | Tiếp cận |
| はったつ(する) | 発達(する) | Phát Đạt | Phát triển, tăng trưởng |
| こうどうはんい | 行動範囲 | Hành Động Phạm Vi | Phạm vi hành động/ hoạt động |
| さいかいはつ | 再開発 | Tái Khai Phát | Tái phát triển, xây dựng lại, quy hoạch |
| ようぼうしょ | 要望書 | Yếu Vọng Thư | Đơn thỉnh cầu |
| しょめい(する) | 署名(する) | Thự Danh | Ký tên |
| けつろん | 結論 | Kết Luận | Kết luận |
| こうぞう | 構造 | Cấu Tạo | Cấu tạo |
| けっかん | 欠陥 | Khiếm Hãm | Thiếu sót, khuyết điểm, sai lầm |
| アイドル | Idol, thần tượng | ||
| アンコール | Biểu diễn lại, hát lại | ||
| ようぼう(する) | 要望(する) | Yếu Vọng | Yêu cầu, mong muốn |
| じゅんかんバス | 循環バス | Tuần Hoàn | Xe buýt chạy các tuyến theo vòng tròn |
| けいろ | 経路 | Kinh Lộ | Lộ trình, tuyến đường |
| へんこう(する) | 変更(する) | Biến Canh | Thay đổi |
| しちょうしゃ | 視聴者 | Thị Thính Giả | Khán giả |
| ぎょうせき | 業績 | Nghiệp Tích | Thành tích |
| しいれね | 仕入れ値 | Sĩ Nhập Trị | Giá mua vào, giá vốn |
ファッション性 おしゃれ(な) 機能性 生まれ変わる 郊外 一戸建て 警部 ルート 了承(する) 審査(する) 資金 発注(する) 納期 風雨 強まる 漁 漁船 グローバル化(する) 語学力 必要性 高まる 不況 収入 汚職 薄れる 広告 店頭 手渡す 物価 景気 出費 試食会 舞台公演 公開(する) リハーサル 報道関係者 国王 警備(する) 体制 接近(する) 発達(する) 行動範囲 再開発 要望書 署名(する) 結論 構造 欠陥 アイドル アンコール 要望(する) 循環バス 経路 変更(する) 視聴者 業績 仕入れ値
としたら / とすると / とすれば Nếu sinh ra lần nữa, tôi muốn trở thành một con chim. N + 次第 Người ta thường nói rằng trên đời này mọi thứ đều phụ thuộc vào tiền bạc, nhưng cũng có những thứ không thể mua được bằng tiền Vる + 一方 Quá trình toàn cầu hóa ngày càng phát triển, khiến tầm quan trọng của năng lực ngoại ngữ không ngừng gia tăng. に先立って / に先立ち / に先立つ Trước khi nhà hàng khai trương, một buổi thử món đã được tổ chức. 上で Con đường sau khi tốt nghiệp, tôi muốn quyết định sau khi đã bàn bạc kỹ với gia đình. にこたえて Thần tượng đó đã đáp lại yêu cầu hát lại và hát thêm một bài nữa vào cuối buổi hòa nhạc.
