第32課・人生の転機①

単語 N2 CHAP 10 SECTION 5
単語 N2 CHAP 11 SECTION 1

 V-た + / V-なかった + ことにする  Xem như là, coi như là…

「犯行時間に一緒に飲んでいたことにしてくれ」のように、自分に都合のいいように事実を変えて言うときに使われる。
Được sử dụng khi bạn thay đổi sự thật sao cho thích hợp thuận tiện với hoàn cảnh của mình như câu “犯行時間に一緒に飲んでいたことにしてくれ”.

例文:

1.私が日本にいる間に、家族がドイツへ旅行に行ったなんて、聞かなかったことにし
  たいなあ。
  Trong lúc tôi đang ở Nhật, nghe nói gia đình tôi đã đi du lịch Đức, tôi muốn coi
  như mình chưa từng nghe chuyện đó.

2.ごめん!財布さいふ落としちゃって…。食事をおごる話はなかったことにしてくれる?
  Xin lỗi! Tôi làm rơi mất ví rồi… Chuyện tôi mời ăn bữa đó, coi như chưa từng
  nói nhé, được không?

3.友達にもらった写真を自分でたことにして、コンテストに応募おうぼして入賞にゅうしょう
  ちゃった人がいたらしいよ。
  Nghe nói có người lấy ảnh được bạn cho, coi như mình tự chụp, rồi đem đi dự
  thi và còn đoạt giải nữa.

4.A:レポート、明日締め切りなんて、忘れちゃってた。どうしよう!ネットで
    調べたものをコピペして自分で書いたことにするしかないわ。
  B:そんなことしても、すぐばれるに決まってるよ。
  A:Tớ quên mất hạn nộp báo cáo là ngày mai rồi. Phải làm sao đây! Chắc chỉ
    còn cách chép nội dung trên mạng rồi coi như mình tự viết thôi.
  B:Làm thế thì thế nào cũng bị phát hiện ngay.

N2.32.1

1 / 4

2 / 4

3 / 4

4 / 4

Your score is

The average score is 0%

 つもり  Nghĩ là

「〜つもり」は、周囲の評価や事実はともかく、「本人は〜と思っている」と言いたいときに使う。
〜つもり sử dụng khi muốn nói rằng bỏ qua những đánh giá xung quanh hoặc sự thật, đương sự “đang nghĩ là 〜”.

例文:

1.説明書通りにやっているつもりなのに、どうしてもうまくできない。
  Dù tôi nghĩ là mình đã làm đúng theo hướng dẫn, nhưng không hiểu sao vẫn
  không làm tốt được.

2.会議中にちょっとささやいたつもりが、みんなに聞こえてしまって、ずかし
  かったよ。
  Trong lúc họp, tôi chỉ định nói thì thầm một chút thôi, vậy mà mọi người đều
  nghe thấy, thật là xấu hổ.

3.あの人は小説家しょうせつかつもりらしいけど、書いた小説が出版しゅっぱんされたという話を聞いた
  ことがない。
  Hình như người đó tự cho mình là nhà văn, nhưng tôi chưa từng nghe nói
  là tiểu thuyết do người đó viết đã được xuất bản.

N2.32.2

1 / 4

2 / 4

3 / 4

4 / 4

Your score is

The average score is 0%

  てならない
  Vô cùng../Cực kỳ…

*「残念・不安・心配・つらい・くやしい」など、感情を表す言葉と一緒に使う。
*「きれい・下手」など評価を表す言葉と一緒には使わない。
「〜てならない」は、「非常に〜だ」と言いたいときに使われる。
〜てならない được sử dụng khi muốn nói “vô cùng/rất 〜”.

例文:

1.私のように年をとってくると、ふるさとの山々やまやまなつかしく思い出され
  てならないんですよ。
  Khi đã lớn tuổi như tôi, thì những ngọn núi ở quê hương cứ gợi nhớ da diết,
  không sao quên được.

2.柔道じゅうどうを始めたのは、子どものころいつもけんかで兄にけるのが、くやしく
  てならなかったからです。
  Tôi bắt đầu học judo là vì hồi nhỏ, lần nào đánh nhau cũng thua anh trai,
  cảm thấy tức và không cam lòng vô cùng.

3.昔は人前ひとまえで話すのがいやでならなかったんですが、最近はあまり抵抗ていこうを感じなくなり
  ました。
  Trước đây, tôi ghét việc nói trước đám đông đến mức không chịu nổi, nhưng dạo
  gần đây thì tôi không còn cảm thấy ngại nhiều nữa.

4.日本人がどうしてあんなにあやまるのか不思議ふしぎでならないという外国人は多い。
  Có rất nhiều người nước ngoài cảm thấy vô cùng khó hiểu về việc tại sao người
  Nhật lại xin lỗi nhiều đến như vậy.

N2.32.3

1 / 4

2 / 4

3 / 4

4 / 4

Your score is

The average score is 0%

④  ものなら
Nếu có thể…thì

*可能の意味を持つ動詞の辞書形も使われる。
現実には無理だと思っていることを強く希望するときに使う。会話では「もんなら」になる。
Sử dụng khi kỳ vọng rất nhiều vào điều mà ở hiện thực đang nghĩ là không thể. Trong hội thoại thì nó thành “もんなら”.

例文:

1.子どものころからほしが好きだったので、行けるものなら宇宙旅行に行ってみたいと
  思っています。
  Từ khi còn nhỏ tôi đã rất thích các vì sao, nên nếu có thể đi được thì tôi muốn
  thử đi du lịch vũ trụ.

2.こんなつらい仕事はめられるものならめたいが、生活のことを考えるとめる
  わけにはいかない。
  Nếu có thể nghỉ được thì tôi cũng muốn nghỉ công việc vất vả như thế này,
  nhưng nghĩ đến cuộc sống thì tôi không thể nghỉ được.

3.下山げざんできるものなら一刻いっこくも早く下山げざんしたいが、天候てんこう回復かいふくするまで
  待つしかない。
  Nếu có thể xuống núi được thì tôi muốn xuống càng sớm càng tốt, nhưng chỉ
  còn cách chờ đến khi thời tiết tốt lên.

4.A:今帰りですか。おたがいに、通勤つうきんに1時間半なんて、大変ですよね。
  B:そうですよね。買えるもんなら会社の近くにマンションでも買いたいけど…。
  A: Bây giờ anh/chị về à? Hai chúng ta đều đi làm mất đến 1 tiếng rưỡi, vất vả
   thật nhỉ.
  B: Đúng vậy. Nếu mua được thì tôi cũng muốn mua một căn hộ gần công ty,
   nhưng mà…

5. 不老不死の願いがかなうものなら、私はいくらでも金を出す。
  Nếu điều ước trường sinh bất tử có thể thành hiện thực, thì tôi sẵn sàng bỏ ra
  bao nhiêu tiền cũng được.

N2.32.4

1 / 4

2 / 4

3 / 4

4 / 4

Your score is

The average score is 0%

⑤  V-よう + か + V-る + まいか
  Nên hay không nên

どうしようか迷っていると言いたいときに使う。
Sử dụng khi muốn nói đang hoang mang, bối rối không biết phải làm thế nào.

例文:

1.彼は夏休みに国へ帰ろう帰るまいかなやんでいるらしい。
  Hình như anh ấy đang phân vân không biết có nên về nước vào kỳ nghỉ hè
  hay không.

2.子犬こいぬが渡ろう渡るまいか小川おがわの前でうろうろしている。
  Con chó con đang lưỡng lự không biết có nên băng qua hay không, cứ đi đi
  lại lại trước con suối nhỏ.

3.会議中に居眠いねむりした部長を起こそう起こすまいかなやんで、結局けっきょく起こさなかったん
  ですが、どうすればよかったんでしょうか。
  Trong cuộc họp, tôi phân vân không biết có nên đánh thức trưởng phòng đang
  ngủ gật hay không, cuối cùng đã không đánh thức, nhưng không biết làm như
  vậy có đúng không.

4.両親は姉に就職しゅうしょく試験の結果けっかを聞こう聞くまいか迷っているようだ。
  Bố mẹ tôi có vẻ đang do dự không biết có nên hỏi chị gái về kết quả kỳ thi xin
  việc hay không.

 

⑥ V-た  /  Nの 末(に)
    Sau rất nhiều
「〜末に…」は、「長い間〜をして(最後に…という結果になった)」と言いたいときに使う。実際には長くなくても、話者にとって「長く感じられた」という場合にも使う。
~末に… sử dụng khi muốn nói rằng “sau khi làm ~ trong một thời gian dài, (cuối cùng thì kết quả là…)”. Cũng sử dụng cả trong trường hợp dù thực tế không mất thời gian dài đối với người nói cũng “cảm thấy lâu”.

例文:

1.家族ともよく話し合ったすえ、今年度かぎりで引退することに決めました。
  Sau khi bàn bạc kỹ với gia đình, tôi đã quyết định nghỉ hưu từ cuối năm tài
  chính này.

2.この商店街しょうてんがいで30年がんばってきましたが、なやんだ末に店を閉めることに
  しました。
  Tôi đã cố gắng kinh doanh ở khu phố mua sắm này suốt 30 năm, nhưng sau nhiều
  đắn đo suy nghĩ, tôi quyết định đóng cửa cửa hàng.

3.すぐに天職てんしょくと思える仕事につける人もいるが、何回かの転職てんしょく、やりがいのある
  仕事を見つける人もいる。
  Có người nhanh chóng tìm được công việc mà họ cho là nghề phù hợp nhất,
  nhưng cũng có người sau nhiều lần chuyển việc, cuối cùng mới tìm được công
  việc có ý nghĩa, đáng làm.

4.どの会社のパソコンがいいか、みんなに相談そうだんし、さんざん迷った、やっぱり
  今使っているのと同じメーカーのを買うことにした。
  Tôi đã hỏi ý kiến mọi người xem máy tính của hãng nào thì tốt, phân vân rất lâu,
  rồi cuối cùng vẫn quyết định mua máy của cùng hãng với chiếc đang dùng.

N2.32.6

1 / 4

2 / 4

3 / 4

4 / 4

Your score is

The average score is 0%

CHECK:

CHECK N2.32

1 / 6

2 / 6

3 / 6

4 / 6

5 / 6

6 / 6

Your score is

The average score is 0%

できること
ストーリーの展開を追って読める。
登場人物の心情が理解できる。
Có thể đọc bắt kịp sự triển khai của câu chuyện.
Có thể hiểu được tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện.

         

 「課長昇進かちょうしょうしんの話はなかったことにする」と部長にげられたのは3か月前だった。自分では精一杯せいいっぱいがんばったつもりだったが、プロジェクトに失敗しっぱいし、大きな損害そんがいを出したのが原因げんいんだ。出社しゅっしゃしても、毎日がつらくてならなかった。できるものなら、違う世界へ行ってしまいたいと思いながら、日々ひびごしていた。
 し暑いある晩、おれ散歩さんぽしていた。住宅じゅうたくもほとんどないっ暗な道を歩いていると、向こうの一軒屋いっけんやの2階のまどかりが見えた。「あれ? 確かあそこは空家あきやのはずだ」 不審ふしんに思いつつ近づいていくと、突然とつぜん「キャー」という若い女性の悲鳴ひめいが聞こえた。そして男女のあらそう声。 「やめて!」「うるさい!だまれ!」 
 もしかして、事件じけんか。 こんなときにかぎって、携帯けいたいをうちにいてきてしまった。 行こう行くまいかまよったおれはその家に近づいていった。そしてその家のドアの前まで来たとき、「あのかばんはどこだ! 言え!」という低い男の声。 そして「助けて!!」という女性の声。

語彙リスト

Hiragana/
Katakana
Từ vựng Âm hán Nghĩa
てんき 転機 Chuyển Cơ Bước ngoặc
しょうしん(する) 昇進(する) Thăng Tiến Thăng tiến
つげる 告げる Cáo Thông báo, nói
せいいっぱい 精一杯 Tinh Nhất Bôi Với tất cả sức mạnh, hết sức, tối đa
そんがい 損害 Tổn Hại Tổn hại, thua lỗ
しゅっしゃ(する) 出社(する) Xuất Xã Đi làm
むしあつい 蒸し暑い Chưng Thử Oi bức
じゅうたく 住宅 Trú Tịch Nhà ở, nơi sống
まっくら() 真っ暗(な) Chân Ám Tối đen
いっけんや 一軒屋 Nhất Hiên Ốc Một căn nhà, nhà tách biệt
あかり 明かり Minh Ánh sáng, ánh điện
あきや 空家 Không Gia Nhà bỏ trống, nhà hoang
ふしん() 不審(な) Bất Thẩm Đáng ngờ
ひめい 悲鳴 Bi Minh Tiếng la hét/ kêu gào
あらそう 争う Tranh Cuộc thi, tranh chấp
おごる     Đãi, khao
コンテスト     Cuộc thi
にゅうしょう(する) 入賞(する) Nhập Thưởng Được giải thưởng
コピペ(コピーアンドペースト)(する)     Copy and paste, Copy ( chép) và dán
ばれる     Lộ, bị lộ, bị phơi bày
しんぱん 審判 Thẩm Phán Trọng tài, thẩm phán
はんそく 反則 Phản Tắc Phạm pháp, phạm lỗi
おかず     Thức ăn để ăn với cơm
ささやく     Thì thầm
しゅっぱん(する) 出版(する) Xuất Bản Xuất bản
セット(する)     Cài, đặt, thiếp lập, chỉnh
きずつける 傷つける Thương Đau, làm tổn thương
なつかしい 懐かしい Hoài Hoài niệm, nhớ tiếc
じゅうどう 柔道 Nhu Đạo Judo, nhu đạo
ていこう(する) 抵抗(する) Đề Kháng Đề kháng, kháng cự
やまかじ 山火事 Sơn Hỏa Sự Cháy rừng
げざん(する) 下山(する) Hạ Sơn Xuống núi
いっこくもはやく 一刻も早く Nhất Khắc Tảo Càng sớm càng tốt
かいふく(する) 回復(する) Hồi Phục Phục hồi, khôi phục
ふろうふし 不老不死 Bất Lão Bất Tử Trường sinh bất tử
(ねがいが)かなう (願いが)かなう Nguyện (nguyện cầu, mong ước) trở thành hiện thực
ぎじゅつてき() 技術的(する) Kĩ Thuật Đích Về mặt kỹ thuật, mang tính kỹ thuật
せいひんか(する) 製品化(する) Chế Phẩm Hóa Thương mại hóa
おがわ 小川 Tiểu Xuyên Con suối, suối
いねむり(する) 居眠り(する) Cư Miên Ngủ gật
てんしょく 天職 Thiên Chức Thiên chức
やりがいのある     Bổ ích, giá trị, đáng ( xem, đọc, làm…)
さんざん     Gay go, khốc liệt, dữ dội
ようしょうき 幼少期 Ấu Thiểu Kì Thời thơ ấu
くろうをかさねる 苦労を重ねる Khổ Lao Trọng Chồng chất những khó khăn
パナソニック     Panasonic
きねんかん 記念館 Kỉ Niệm Quán Bảo tàng

転機

てんき - Chuyển Cơ - Bước ngoặc

昇進(する)

しょうしん(する) - Thăng Tiến - Thăng tiến

告げる

つげる - Cáo - Thông báo, nói

精一杯

せいいっぱい - Tinh Nhất Bôi - Với tất cả sức mạnh, hết sức, tối đa

損害

そんがい - Tổn Hại - Tổn hại, thua lỗ

出社(する)

しゅっしゃ(する) - Xuất Xã - Đi làm

蒸し暑い

むしあつい - Chưng Thử - Oi bức

住宅

じゅうたく - Trú Tịch - Nhà ở, nơi sống

出社(する)

しゅっしゃ(する) - Xuất Xã - Đi làm

蒸し暑い

むしあつい - Chưng Thử - Oi bức

住宅

じゅうたく - Trú Tịch - Nhà ở, nơi sống

真っ暗(な)

まっくら(な) - Chân Ám - Tối đen

一軒屋

いっけんや - Nhất Hiên Ốc - Một căn nhà, nhà tách biệt

明かり

あかり - Minh - Ánh sáng, ánh điện

空家

あきや - Không Gia - Nhà bỏ trống, nhà hoang

不審(な)

ふしん(な) - Bất Thẩm - Đáng ngờ

悲鳴

ひめい - Bi Minh - Tiếng la hét/ kêu gào

争う

あらそう - Tranh - Cuộc thi, tranh chấp

おごる

Đãi, khao

コンテスト

Cuộc thi

入賞(する)

にゅうしょう(する) - Nhập Thưởng - Được giải thưởng

コピペ(コピーアンドペースト)(する)

Copy and paste, Copy ( chép) và dán

ばれる

Lộ, bị lộ, bị phơi bày

審判

しんぱん - Thẩm Phán - Trọng tài, thẩm phán

反則

はんそく - Phản Tắc - Phạm pháp, phạm lỗi

おかず

おかず - - Thức ăn để ăn với cơm

ささやく

Thì thầm

出版(する)

しゅっぱん(する) - Xuất Bản - Xuất bản

セット(する)

セット(する) - - Cài, đặt, thiếp lập, chỉnh

傷つける

きずつける - Thương - Đau, làm tổn thương

懐かしい

なつかしい - Hoài - Hoài niệm, nhớ tiếc

柔道

じゅうどう - Nhu Đạo - Judo, nhu đạo

抵抗(する)

ていこう(する) - Đề Kháng - Đề kháng, kháng cự

山火事

やまかじ - Sơn Hỏa Sự - Cháy rừng

下山(する)

げざん(する) - Hạ Sơn - Xuống núi

一刻も早く

いっこくもはやく - Nhất Khắc Tảo - Càng sớm càng tốt

回復(する)

かいふく(する) - Hồi Phục - Phục hồi, khôi phục

不老不死

ふろうふし - Bất Lão Bất Tử - Trường sinh bất tử

(願いが)かなう

(ねがいが)かなう - Nguyện - (nguyện cầu, mong ước) trở thành hiện thực

技術的(する)

ぎじゅつてき(に) - Kĩ Thuật Đích - Về mặt kỹ thuật, mang tính kỹ thuật

製品化(する)

せいひんか(する) - Chế Phẩm Hóa - Thương mại hóa

小川

おがわ - Tiểu Xuyên - Con suối, suối

居眠り(する)

いねむり(する) - Cư Miên - Ngủ gật

天職

てんしょく - Thiên Chức - Thiên chức

やりがいのある

Bổ ích, giá trị, đáng ( xem, đọc, làm...)

さんざん

Gay go, khốc liệt, dữ dội

幼少期

ようしょうき - Ấu Thiểu Kì - Thời thơ ấu

苦労を重ねる

くろうをかさねる - Khổ Lao Trọng - Chồng chất những khó khăn

パナソニック

Panasonic
1 / 49

V-た + / V-なかった + ことにする

Xem như là, coi như là...

Trong lúc tôi đang ở Nhật, nghe nói gia đình tôi đã đi du lịch Đức, tôi muốn coi như mình chưa từng nghe chuyện đó.

私が日本にいる間に、家族がドイツへ旅行に行ったなんて、聞かなかったことにし たいなあ。

つもり

Nghĩ là

Dù tôi nghĩ là mình đã làm đúng theo hướng dẫn, nhưng không hiểu sao vẫn không làm tốt được.

説明書通りにやっているつもりなのに、どうしてもうまくできない。

てならない

Vô cùng../Cực kỳ...

Khi đã lớn tuổi như tôi, thì những ngọn núi ở quê hương cứ gợi nhớ da diết,không sao quên được.

私のように年をとってくると、ふるさとの山々が懐かしく思い出され てならないんですよ。

ものなら

Nếu có thể...thì

Nếu điều ước trường sinh bất tử có thể thành hiện thực, thì tôi sẵn sàng bỏ ra bao nhiêu tiền cũng được.

不老不死の願いがかなうものなら、私はいくらでも金を出す。

V-よう + か + V-る + まいか

Nên hay không nên

Hình như anh ấy đang phân vân không biết có nên về nước vào kỳ nghỉ hè hay không.

彼は夏休みに国へ帰ろうか帰るまいかと悩んでいるらしい。

V-た  /  Nの 末(に)

Sau rất nhiều

Tôi đã cố gắng kinh doanh ở khu phố mua sắm này suốt 30 năm, nhưng sau nhiều đắn đo suy nghĩ, tôi quyết định đóng cửa cửa hàng.

この商店街で30年がんばってきましたが、悩んだ末に店を閉めることにしました。
1 / 12

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *