単語 N2 CHAP 12 SECTION 1
単語 N2 CHAP 12 SECTION 2
単語 N2 CHAP 12 SECTION 3
① ものだ (Tôi nhớ đã) Thường hay.. làm gì, không làm gì
過去のことを思い出して懐かしいと思う気持ちを表す。心に強く思ったことを言いたいときにも使う。
Thể hiện tâm trạng nhớ về chuyện quá khứ và cảm xúc hoài niệm. Cũng sử dụng khi muốn nói điều mình cảm nhận sâu sắc trong lòng.
例文:
1.昔はよく友達と近くの川で泳いだものだ。
Ngày xưa tôi thường hay bơi ở con sông gần nhà cùng bạn bè.
2.娘も昔は「パパ、大好き!」と言ってくれて、かわいかったものだが…。
Con gái tôi ngày xưa cũng hay nói “Bố ơi, con yêu bố!”, dễ thương biết bao,
vậy mà…
3.10年前はこのあたりも静かだったものだが、今ではすっかり変わってしまった。
Khoảng mười năm trước khu vực này cũng yên tĩnh lắm, vậy mà bây giờ đã
thay đổi hoàn toàn.
4.あんな高いところから落ちて、よくけがをしなかったものだ。
Ngã từ nơi cao như thế mà không bị thương, đúng là may thật.
5.あの子がもう成人式ですか。時間がたつのは早いものですね。
Đứa bé đó đã đến tuổi dự lễ trưởng thành rồi sao? Thời gian trôi nhanh thật.
6.うちの猫はちっとも家に帰ってこない。困ったものだ。
Con mèo nhà tôi chẳng chịu về nhà chút nào, thật là đau đầu.
② ~をめぐって Xoay quanh ~

「~をめぐって」は、「~を話題として」という意味で、「~」について様々な立場、方向から意見を述べたり、争い・紛争・対立などが起きていると言いたいときに使う。
~をめぐって có nghĩa là “lấy ~ làm đề tài”, sử dụng khi muốn nói là trình bày ý kiến về “ ~ ” từ nhiều lập trường, phương hướng hoặc đang xảy ra sự tranh giành/phân tranh/đối lập.
例文:
1.遺産をめぐって、兄弟の争いが起こることを父は心配していた。
Cha tôi lo lắng rằng anh em sẽ xảy ra tranh chấp với nhau xoay quanh vấn đề
thừa kế.
2.ダムの建設をめぐって、村人の意見が対立し、計画の実行までにはまだ時間が
かかりそうだ。
Do bất đồng ý kiến của người dân xung quanh việc xây dựng con đập, nên có vẻ
vẫn còn cần nhiều thời gian nữa mới có thể thực hiện được kế hoạch.
3.スポーツ大会のやり方をめぐって、意見が分かれ、結論は来週に持ち越された。
Do có nhiều ý kiến khác nhau xoay quanh cách thức tổ chức giải thể thao,
nên kết luận đã được dời sang tuần sau.
4.どこのマンションでも、改修工事をめぐる話し合いは、なかなかまとまらない
ものだ。
Ở bất cứ chung cư nào, các cuộc thảo luận xoay quanh việc sửa chữa, cải tạo
cũng rất khó đi đến thống nhất.
③ わけだ
Thảo nào, hèn chi, thì ra là thế,…

*「~というわけだ」の形も使われる。
理由や事情を説明して「当然そうなる」と言いたいときに使う。
Sử dụng khi giải thích lý do, sự tình và nói là “đương nhiên là như thế”.
例文:
1.食生活の改善と適度な運動によって免疫力が高まり、病気にかかりにくくなる
わけです。
Nhờ cải thiện chế độ ăn uống và vận động điều độ nên sức đề kháng được
nâng cao, thảo nào người ta ít bị bệnh.
2.うちのお店は若い人向けの服を中心に扱っているので、20~30代のお客様が多い
わけです。
Cửa hàng chúng tôi chủ yếu bán quần áo cho giới trẻ, hèn chi khách hàng
phần lớn là người trong độ tuổi 20–30.
3.少子高齢化が進めば、労働人口が減ってしまうわけですから、経済構造にも
当然影響が出てきます。
Dân số già hóa và tỷ lệ sinh thấp ngày càng tăng, thì ra là vậy nên lực lượng lao
động giảm, kéo theo cơ cấu kinh tế đương nhiên cũng bị ảnh hưởng.
4.前の店舗が再開発によって取り壊されることになって、ここに移転することに
なったというわけです。
Cửa hàng cũ bị tháo dỡ do tái phát triển, thảo nào lại chuyển sang địa điểm này.
④ ~にあたって
Nhân dịp, vào lúc, nhân cơ hội

*「心配・うれしさ・悲しさ・緊張」などの感情を表す言葉と一緒に使われる。
「~にあたって」は、「~をするときに」という意味を表す。
~にあたって thể hiện ý “khi làm ~”.
例文:
1.開会にあたって、一言ごあいさつ申し上げます。
Nhân dịp khai mạc, tôi xin được phát biểu đôi lời chào hỏi.
2.診療所の開設にあたっては、まずその地域の医療環境を調べる必要があります。
Khi mở phòng khám, trước hết cần phải khảo sát môi trường y tế của
khu vực đó.
3.復興にあたり、世界中の皆様から様々なご支援をいただきました。
Trong quá trình tái thiết, chúng tôi đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ từ
mọi người trên khắp thế giới.
4.研修を始めるにあたり、社員としての心構えについてお話しします。
Trước khi bắt đầu buổi đào tạo, tôi sẽ nói về tinh thần và tác phong cần có
của một nhân viên.
⑤ N + ~に加えて
Không chỉ… mà còn
「~に加えて」は、「~だけでなく、その上」という意味を表す。
~に加えて Thể hiện ý “không chỉ ~, mà còn”.
例文:
1.優れたサッカー選手になるには、運動能力に加えて、判断力や協調性が
求められる。
Để trở thành một cầu thủ bóng đá xuất sắc, không chỉ cần năng lực vận động
mà còn cần có khả năng phán đoán và tinh thần phối hợp.
2.家を買う場合は、不動産屋の手数料に加え、税金や引っ越し費用など、購入代金
のほかにも様々な経費がかかる。
Khi mua nhà, không chỉ phải trả tiền mua nhà mà còn phát sinh nhiều
chi phí khác như phí môi giới bất động sản, thuế và chi phí chuyển nhà.
3.これまでのサービスに加え、新たなサービスを企画してお客様のニーズに
応えたい。
Không chỉ cung cấp các dịch vụ hiện có mà còn muốn lên kế hoạch thêm những
dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
4.この町は、自然の豊かさに加えて、子育て支援が充実していることから、若い
世代の転入が増加している。
Thị trấn này không chỉ có thiên nhiên phong phú mà còn có hệ thống hỗ trợ
nuôi dạy con cái rất đầy đủ, vì vậy số lượng người trẻ chuyển đến sinh sống
ngày càng tăng.
⑥ N + ~としても/としたって
Giả sử ~ thì cũng/ Dẫu cho../ Cho dù…
「~としても」は、「たとえ~と考えても」という意味で、自分の意見や予想を言いたいときに使う。
~としても có nghĩa là “giả sử ~ thì cũng”, sử dụng khi muốn nói ý kiến của mình hoặc dự đoán.
例文:
1.こんなにいい天気なんだから、雨が降るとしても夜になってからだろう。
Thời tiết đẹp thế này thì cho dù có mưa đi nữa, chắc cũng phải đến tối mới mưa.
2.いい商品なんだから、売り上げがすぐには伸びないとしても、時間をかけて売って
いこう。
Vì là sản phẩm tốt nên cho dù doanh số chưa tăng ngay, chúng ta cũng hãy bán
từ từ, lâu dài.
3.無理して働いて病気になったとしても、会社は補償してくれないよ.
Cho dù có làm việc quá sức rồi sinh bệnh đi nữa, công ty cũng sẽ không bồi
thường đâu.
4.仮に私を悲しませないためのうそとしたって、私は絶対許せない。
Cho dù đó chỉ là lời nói dối với mục đích không làm tôi buồn đi nữa, tôi cũng
tuyệt đối không thể tha thứ.
⑦ ~に基づいて
Dựa trên…./Căn cứ vào…

基準や参考にしたものを言うときに使う。
Sử dụng khi nói cái gì đó được dùng làm tiêu chuẩn hoặc để tham khảo.
例文:
1.集めた資料に基づいて、論文を書いた。
Tôi đã viết luận văn dựa trên những tài liệu đã thu thập được.
2.区域内の道路建設は法律に基づいて、各市町村が基本計画を作成する。
Việc xây dựng đường xá trong khu vực được các thành phố và thị trấn lập kế
hoạch cơ bản dựa trên pháp luật.
3.国民健康保険は前年の収入に基づいて保険料が決められる。
Phí bảo hiểm y tế quốc dân được quyết định dựa trên thu nhập của năm trước.
4.この会社では、社員の教育計画に基づいた人材の育成が行われている。
Ở công ty này, việc đào tạo và phát triển nhân lực được thực hiện dựa trên kế
hoạch đào tạo nhân viên.
+ Phus
~をもとに/~をもとにして
例文:
1.調査結果をもとに新製品の宣伝方法を考えましょう。
Hãy cùng suy nghĩ cách quảng bá sản phẩm mới dựa trên kết quả điều tra.
2.当店では、お客様からの意見をもとに日々サービスの向上に努めております。
Tại cửa hàng, chúng tôi hằng ngày nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ dựa trên
những ý kiến đóng góp của khách hàng.
3.目撃者の証言をもとにして、犯人のモンタージュ写真を作成した。
Dựa trên lời khai của nhân chứng, người ta đã tạo ra ảnh phác họa nhận dạng
của hung thủ.
4.この映画はある地方に伝わる伝説をもとにして作られたと言われている。
Bộ phim này được cho là được làm dựa trên một truyền thuyết được lưu truyền
ở một địa phương nào đó.
⑧ Vて + こそ
Chỉ khi…mới
「~てこそ…」は、「~がないと…が成立しない、~が絶対に必要な条件である」ということを強調する気持ちを表す。
~てこそ… thể hiện ý muốn nhấn mạnh “không có ~ thì … không thành lập, ~ là điều kiện cần thiết tuyệt đối”.
例文:
1.どんな健康法も、続けてこそ効果がある。
Bất kỳ phương pháp chăm sóc sức khỏe nào cũng phải kiên trì duy trì thì mới
có hiệu quả.
2.苦労してこそ、わかることもたくさんある。
Chỉ khi trải qua gian khổ thì mới hiểu được rất nhiều điều.
3.相手にわかりやすく説明できてこそ、本当の知識と言えるのです。
Chỉ khi có thể giải thích cho người khác một cách dễ hiểu thì mới có thể gọi là
kiến thức thực sự.
CHECK:
できること
新聞のコラムや社説を読んで、筆者の説明と主張が理解できる。
Đọc một bài báo hay một bài bình luận vấn đề xã hội có thể hiểu được sự giải thích, quan điểm của tác giả.

オリンピック開催といえば、昔は国を挙げて喜んだものだ。しかし今日ではどこの国でも、オリンピック開催をめぐって意見が対立する。開催国はオリンピックを契機として、国の発展を願う。しかし、オリンピック開催には多くの費用がかかる。それで政府に対する抗議の声が上がることになるわけだ。
また、オリンピック開催にあたっては、資金に加えて、競技場などの建設用地の確保も重要な課題となる。そのために住民の移転問題も出てくる。住み慣れた土地を離れることは、保証金や代わりの住宅が用意されたとしても、簡単に納得できることではないだろう。
オリンピック憲章の中に、「スポーツを通じて平和な社会を構築する」とある。この理念に基づいて、国際社会の平和を目指すことは素晴らしいことだ。しかし、国民の感情や生活を犠牲にしてオリンピックが開催されることがあってはならない。多くの人が賛同してこそ、オリンピックを開く意義がある。 今、世界規模でオリンピックのあり方を、改めて考えるときが来ているのではないだろうか。
語彙リスト
| Hiragana/ Katakana |
Từ vựng | Âm hán | Nghĩa |
| ぼうりょくをふるう | 暴力を振るう | Bạo Lực Chấn | Dùng vũ lực, cư xử bạo lực |
| ゆうきをだす | 勇気を出す | Dũng Khí Xuất | Dồn hết/ lấy hết can đảm |
| つきあたり | 突き当り | Đột Đương | Cuối ( phố, đường) |
| もれる | 漏れる | Lậu | Lộ, rò rỉ, rỉ ra |
| さけぶ | 叫ぶ | Khiếu | La hét |
| はら | 腹 | Phúc | Bụng, dạ dày |
| パンチ | Cú đấm, đồ đục lỗ | ||
| まぶしい | 眩しい | Huyễn | Chói mắt, sáng rực, rực rỡ |
| といかける | 問いかける | Vấn | Đặt câu hỏi |
| とまどう | 戸惑う | Hộ Hoặc | Lúng túng, bối rối, mất phương hướng |
| じしゅせいさく | 自主制作 | Tự Chủ Chế Tác | Tự chế tác, sản xuất độc lập |
| しゅやく | 主役 | Chủ Dịch | Vai chính, nhân vật chính |
| にもつはこび | 荷物運び | Hà Vật Vận | Người khuân vác hành lý |
| ゆうじょう | 友情 | Hữu Tình | Tình bạn |
| こんなん(な) | 困難(な) | Khốn Nạn | Khó khăn |
| チョモランマ | Chomolungma ( tên gọi bằng tiếng Tây tạng của đỉnh Everest) | ||
| さんちょう | 山頂 | Sơn Đính | Đỉnh núi |
| ちりょうひ | 治療費 | Trị Liệu Phí | Chi phí trị liệu |
| おせじ | お世辞 | Thế Từ | Nịnh nọt, xu nịnh, tâng bốc |
| がっぺい(する) | 合併(する) | Hợp Tinh | Sáp nhập |
| もうしで | 申し出 | Thân Xuất | Đề nghị, đề xuất |
| めいれい(する) | 命令(する) | Mệnh Lệnh | Mệnh lệnh |
| さからう | 逆らう | Nghịch | Đảo lộn, ngược, chống đối, không tuân theo |
| だつサラ(する):「だつサラリーマン」のりゃく。どくりつしてビジネスをはじめること。 | 脱サラ(する):「脱サラリーマン」の略。独立してビジネスを始めること。 | Thoát | Giản lược của từ “脱サラリーマン “. Nghĩa là độc lập bắt đàu việc kinh doanh riêng của mình |
| あんてい(する) | 安定(する) | An Định | ổn định |
| きろく | 記録 | Ký Lục | Kỷ lục, ghi chép |
| やくぶつ | 薬物 | Dược Vật | Thuốc |
| フィアプレイ | Lối chơi ngay thẳng, cách cư xử công bằng | ||
| せいしん | 精神 | Tinh Thần | Tinh thần |
| はんする | 反する | Phản | Trái, làm phản, vi phạm |
| こうい | 行為 | Hành Vi | Hành vi, hành động |
| ほうしん | 方針 | Phương Châm | Phương châm, chính sách |
| ほどう | 歩道 | Bộ Đạo | Vỉa hè, lề đường, đường dành cho người đi bộ |
| うらやましい | Ghen tị, ganh ghét, thèm muốn | ||
| かんじょう | 感情 | Cảm Tình | Cảm xúc, tình cảm |
| ひてい(する) | 否定(する) | Phủ Định | Phủ định |
| りれきしょ | 履歴書 | Lý Lịch Thư | Sơ yếu lý lịch, CV |
| しょくれき | 職歴 | Chức Lịch | Lí lịch làm việc, kinh nghiệm công tác |
| らん | 欄 | Lan | Cột, mục (báo) |
| ひとめ | 人目 | Nhân Mục | Sự chú ý/ quan tâm theo dõi của công chúng |
| だきあげる | 抱き上げる | Bão Thượng | Bồng lên, ẵm |
| むしにさされる | 虫に刺される | Trùng Thích | Bị côn trùng chích |
| しょくよく | 食欲 | Thực Dục | Ngon miệng, thèm ăn |
| (かぞくを)なくす | (家族を)亡くす | Gia Tộc Vong | Mất ( gia đình) |
| とじこもる | 閉じこもる | Bế | Giam mình trong phòng |
| しょうげきてきな | 衝撃的な | Xung Kích Đích | Sốc, tác động mạnh |
| えいぞう | 映像 | Ảnh Tượng | Video, hình ảnh |
| けっこんきねんび | 結婚記念日 | Kết Hôn Kỉ Niệm Nhật | Kỷ niệm ngày cưới |
| かいとうらん | 解答欄 | Giải Đáp Lan | Mục trả lời |
| 2だいめしゃちょう | 2代目社長 | Đại Mục Xã Trường | Giám đốc đời thứ 2 |
| おそれる | 恐れる | Khủng | Lo, sợ, kinh sợ, khiếp sợ |
| ちょうせん(する) | 挑戦(する) | Thiêu Chiến | Thử thách mình |
| かいかく(する) | 改革(する) | Cải Cách | Cải cách |
| したしみをこめる | 親しみを込める | Thân Nhập | Với tất cả sự thân mật/ thân thiết |
| ニックネーム | Nickname, bí danh | ||
| ダイヤモンド | Kim cương | ||
| せんばづる | 千羽鶴 | Thiên Vũ Hạc | 1 ngàn/ nghìn con hạc giấy |
| うらむ | 恨む | Hận | Ghét, hận, căm tức |
| にらみつける | Liếc, lườm | ||
| たべほうだい | 食べ放題 | Thực Phóng Đề | Ăn thoải mái |
| はだざむい | 肌寒い | Cơ Hàn | Lạnh lẽo, cảm giác lạnh |
| ふくりこうせい | 福利厚生 | Phúc Lợi Hậu Sinh | Phúc lợi y tế |
| しゅつじょう(する) | 出場(する) | Xuất Trường | Xuất hiện, ra/lên (sân khấu) |
| うけつぐ | 受け継ぐ | Thụ Kế | Thừa hưởng, thừa kế, kế tục |
| きたぐに | 北国 | Bắc Quốc | Những nước phương Bắc |
| たえる | 耐える | Nại | Chịu đựng |
| め | 芽 | Nha | Mầm |
| おとずれる | 訪れる | Phóng | Thăm, ghé thăm |
| せいしんりょく | 精神力 | Tinh Thần Lực | Sức mạnh tinh thần |
| こうにんかいけいし | 公認会計士 | Công Nhận Hội Kế Sĩ | Kế toán có chứng chỉ hành nghề tiêu chuẩn |
| じたい | 事態 | Sự Thái | Tình hình |
| かくしん(する) | 確信(する) | Xác Tín | Xác nhận |
社説 国を挙げて こんにち 対立(する) 開催国 契機 発展(する) 費用 抗議(する) 声が上がる 資金 競技場 建設用地 確保(する) 移転(する) 住み慣れる 保証金 住宅 納得(する) オリンピック憲章 構築(する) 理念 国際社会 犠牲にする 賛同(する) 意義 規模 五輪:オリンピックのこと。5大陸を表す旗から。 承知(する) 是非 めったに~ない たまには 遭難(する) 遺産 争い ダム 村人 実行(する) 結論 持ち越す 改修工事 (意見が)まとまる 販売(する) 議論(する) 文句 捜査(する) 国籍 性別 差別(する) 食生活 改善(する) 適度(な) 免疫力 高まる 扱う 少子高齢化 労働人口 経済構造 店舗 再開発 取り壊す 安全性 診療所 開設(する) 医療 復興(する) 支援(する) 心構え 優れる 判断力 きょうちょうせい 求められる 購入(する) 経費 企画(する) (ニーズに)応える 豊かな 子育て 充実(する) 世代 転入(する) 増加(する) 補償(する) 仮に 悲しむ 温める 区域 法律 市町村 作成(する) 国民健康保険 収入 保険料 人材 育成(する) 廃棄物 法 適正に 処理(する) 天然資源 離婚(する) 親権 学校教育法 認可(する) アプリ 脳科学 症状 点眼(する) 回数 異なる 従う 目撃者 証言(する) モンタージュ写真 伝説 向上(する) 健康法 苦労(する)
ものだ Ngày xưa tôi thường hay bơi ở con sông gần nhà cùng bạn bè. ~をめぐって Cha tôi lo lắng rằng anh em sẽ xảy ra tranh chấp với nhau xoay quanh vấn đề thừa kế. わけだ Cửa hàng cũ bị tháo dỡ do tái phát triển, thảo nào lại chuyển sang địa điểm này. ~にあたって Nhân dịp khai mạc, tôi xin được phát biểu đôi lời chào hỏi. N + ~に加えて Để trở thành một cầu thủ bóng đá xuất sắc, không chỉ cần năng lực vận động mà còn cần có khả năng phán đoán và tinh thần phối hợp. N + ~としても/としたって Thời tiết đẹp thế này thì cho dù có mưa đi nữa, chắc cũng phải đến tối mới mưa. ~に基づいて Tôi đã viết luận văn dựa trên những tài liệu đã thu thập được. Vて + こそ Chỉ khi trải qua gian khổ thì mới hiểu được rất nhiều điều.
