言葉: ① Thể quá khứ thông thường +ら Nếu…, giả sử… QUÁ KHỨ (普通形ふつうけい)+ら、~ Nếu~ – Thêm chữ ら ở thể quá khứ thông thường của động từ, tính từ, danh từ… thì sẽ biến mệnh đề đứng trước nó thành mệnh đề biểu hiện điều kiện. ÔN TẬP CHIA ĐỘNG TỪ THỂ た: Nhóm I: い、ち、り → った み、び、に → んだ き → いた ぎ → いだ Nhóm II: Vます → Vた Nhóm III: きます → きた します → した Luyện tập: 考かんがえます → たります → 修理しゅうりします → つけます → 着つきます → コーピーします → [年としを~]取とります → 起おきます → ÔN TẬP CHIA TÍNH TỪ ĐUÔI い VỀ QUÁ KHỨ THÔNG THƯỜNG: Tính từ Quá khứ Quá khứ thông thường Aいです Aいかったです Aいかった Aいくないです Aいくないかったです Aいくなかった Luyện tập: 暑あついです → 狭せまいです → 広ひろくないです→ おいしくないです → 短みじかいです → 楽たのしいです → ÔN TẬP CHIA TÍNH TỪ ĐUÔI な VỀ QUÁ KHỨ THÔNG THƯỜNG: Tính từ Quá khứ Quá khứ thể thông thường Aなです Aなでした Aなだった Aなじゃありません Aなじゃありませんでした Aなじゃなかった Luyện tập: 不便です → 親切しんせつじゃありません → げんきです → しずかじゃありません → ハンサムです → にぎやかじゃありません → ÔN TẬP CHIA DANH TỪ VỀ QUÁ KHỨ THÔNG THƯỜNG: Danh từ Quá khứ Quá khứ thể thông thường Nです Nでした Nだった Nじゃありません Nじゃありませんでした Nじゃなかった Luyện tập: 30さいです → 大学だいがくじゃありません → 雨です→ 医者いしゃです → 学生がくせいじゃありません → 日本じゃありません → 例文: 1.お金が あったら、毎日まいにち 買かい物ものします。 Nếu có tiền, tôi sẽ đi mua sắm hàng ngày. 2.意味いみが わからなかったら、じしょを 調べてください。 Nếu
Continue readingCategory: 文法
第24.1課・ Mẫu câu cho nhận
言葉: ① S1は (私)に N を くれます S1 cho tôi – Cách thể hiện hành động ai đó cho, tặng mình hoặc người thân trong gia đình mình cái gì. Chú ý: S1 không phải là 私. 例文: 1.父ちちは 私に 時計とけいを くれました。 Bố tôi cho tôi chiếc đồng hồ. 2.あなさんは 私に お菓子かしを くれました。 Chị Ana cho tôi chiếc kẹo. 練習: 例:ミンさんは (私に)花はなを くれました。 Luyện dịch: 1)Anh Hà tặng áo sơ mi cho tôi. ____________。 2)Bạn bè tặng cà phê cho tôi. ____________。 3)Giáo viên tặng tôi quyển vở. ____________。 ② N(物)は S(人)がくれます N thì S tặng – Mẫu cấu trúc này đưa tân ngữ lên làm chủ đề. 例文: 1.花はなは 友達ともだちが くれました。 Hoa thì bạn bè tặng cho tôi. 2.これは ブラジルの コーヒーです。 サントスさんが くれました。 Đây là cà phê Braxin. Anh Santosu đã tặng cho tôi. 練習: 例:すてき→ Q: すてきな 花はなですね。 A: ええ。ミンさんが くれました。 1)きれい 2)おいしい 3)便利べんり Luyện dịch: 1)Đây là trà Trung Quốc. Anh Wan đã tặng cho tôi. ____________。 2)Cà phê thì bạn bè tặng tôi. ____________。 3)Bánh kẹo ngon nhỉ? Vâng, Ông tôi đã tặng tôi đấy. ____________。 ③ S1は S2に(Nを)Vてあげます S1 làm V cho S2~ – Vてあげます được sử dụng khi biểu thị chủ thể của hành vi là chủ ngữ, và đó là hành vi thể hiện mang ân huệ, lợi ích cho người khác. Chú ý: S2: Không được
Continue reading第23.1課・ Khi ~, lúc ~
言葉: ① Aい・Aな・Nの・Vる・Vない+とき、~ Khi ~, lúc ~ -とき biểu thị thời điểm hình thành trạng thái hoặc động tác, hiện tượng được biểu thị ở mệnh đề chính tiếp nối phía sau. 例文: 1.としょかんで 本ほんを かりるとき、カードが いります。 Khi mượn sách ở thư viện thì cần có thẻ. 2.コピー機きの つかいかたが わからないとき、私に きいてください。 Khi không hiểu cách sử dụng của máy phô tô thì hãy hỏi tôi. 3.さびしいとき、母ははに 電話でんわします。 Khi buồn thì tôi gọi điện về cho mẹ. 練習1: 練習2: 例:Q: 眠いとき、何をしますか。 A: コーヒーを 飲みます。 ② Vる・Vた とき、~ Trước khi / sau khi~ – Ⅴ1た: Sau khi V1 thì V2 (V1 xảy ra trước) – Ⅴ1る: Trước khi V1 thì V2 (V1 xảy ra sau) 例文: 1.日本にほんへ 行いくとき、プレゼントを 買かいました。 Tôi đã mua quà khi sang Nhật. → Trước khi đi Nhật thì mua quà. 2.日本にほんへ 行いったとき、プレゼントを 買かいました。 Tôi đã mua quà khi sang Nhật. → Sau khi sang Nhật mới mua quà. 練習: QA tham khảo: Luyện dịch: 1)Khi buồn tôi gọi điện cho bạn. ______________。 2)Khi còn nhỏ tôi thường bơi ở dòng sông này. ______________。 3)Lúc rảnh tôi đi xem phim. ______________。 4)Khi mượn sách ở thư viện cần có thẻ. ______________。 QA THAM KHẢO: 1.Q: 新聞しんぶんを 読むとき、メガネを かけますか。 A: ___________。 2.Q: 漢字かんじが わからないとき、 どうしますか。 A: ___________。 3.Q: 時間が あるとき、 どこかへ 遊びに 行きますか。 A: ___________。 4.Q: 日本人は 出かけるとき、 何と言いますか。 A: ___________。 5.Q: 日本人は うちへ帰ったとき、 何と言いますか。 A: ___________。
Continue reading第27.1課・Động từ thể khả năng
言葉: ① Động từ thể khả năng 1. Cách chia: *Nhóm I: V(い)ます→ V(え)ます ~ます 可能形かのうけい かいます かえます はしります はしれます ひらきます ひらけます うたいます うたえます *Nhóm II: V(え)ます → V(え)られます ~ます 可能形かのうけい かんがえます かんがえられます 食べます 食べられます ねます ねられます *Nhóm III: 来きます → 来こられます します → できます Luyện tập chia thể khả năng: 食べます → やります → ひらきます → ひろいます → さがします → れんらくします → おくれます → てんきんします → まにあいます → かんがえます → Chú ý: – Tất cả các động từ sau khi chuyển sang thể khả năng đều trở thành động từ nhóm II. – わかります: là động từ tự thân mang nghĩa khả năng nên không nói là わかれます. – います、あります、しります… không tồn tại thể khả năng. 2. Cách dùng: giống như cách dùng của「V ることができます」 học ở bài 18. ~ は Nが V可能形かのうけい Có thể ~ Chú ý: – Khi chia về thể khả năng tất cả các động từ đều trở thành động từ nhóm 2. – Chỉ trợ từ を được thay thế bằng trợ từ が. Các trợ từ khác vẫn được giữ nguyên. 例文: 1.私は 中国語ちゅうごくご を 話はなします。 Tôi nói tiếng Trung Quốc → 私は 中国語ちゅうごくご が 話はなせます。 Tôi có thể nói tiếng Trung Quốc 2.一人ひとりで 日本にほんへ 行いきますか。 Bạn đi Nhật một mình à? → 一人ひとりで 日本にほんへ 行いけますか。 Bạn có thể đi đến Nhật một mình không? 3.私は 日本語にほんごの 新聞しんぶんを 読よむことが できます。 Tôi có thể đọc được báo tiếng Nhật. → 私は 日本語にほんごの 新聞しんぶんが 読よめます。
Continue reading第16.1課・Cách sử dụng động từ thể て
言葉ことば: ① V1て、V2て、~ V ます Làm V1 rồi làm V2,… – Liệt kê hành động xảy ra theo thứ tự của thời gian. – Thì của câu văn do thời của động từ cuối cùng quyết định. 例文れいぶん: 1.私わたしは 朝あさ7時じに 起おきて、ご飯はんを 食たべて、 学校がっこうへ 行いきます。 Tôi thức dậy lúc 7 giờ, ăn sáng, rồi đi đến trường. 2.きのう、 スーパーへ 行いって、 友ともだちに あって、 映画えいがを 見みに 行いきました。 Hôm qua tôi đi siêu thị, gặp bạn bè và đi xem phim. 練習れんしゅう: 例れい:毎朝まいあさ → 毎朝まいあさ、起おきて、ご飯はんを 食たべて、学校がっこうへ 行いきます。 1)昨日きのうの晩ばん 2) 日曜日にちようび 3)毎日まいにち 例れい:毎朝まいあさ → Q: 毎朝まいあさ、何なにをしますか。 A: 毎朝まいあさ、起おきて、ご飯はんを 食たべて、学校がっこうへ 行いきます。 1)昨日きのうの晩ばん 2) 日曜日にちようび 3)毎日まいにち Luyện dịch: 1)Hàng ngày, tôi thức dậy ăn sáng rồi đến công ty. ______________。 2)Tối qua bạn làm gì? Tôi xem phim, đọc sách rồi đi ngủ. ______________。 3)Thứ 7 tuần này bạn làm gì? Tôi gặp bạn bè, đi ăn rồi đi xem phim. ______________。 言葉ことば: ② V1てから, V2 Sau khi làm V1 thì làm V2 – Mẫu câu này cũng diễn tả sự liên tiếp của hành động nhưng nhấn mạnh hành động thứ nhất kết thúc rối mới đến hành động 2. – Thì của cả câu được quyết định ở cuối câu. 例文: 1.国くにへ 帰かえっ てから 、 父ちちの 会社かいしゃで 働はたらきます。 Sau khi về nước tôi sẽ làm việc ở công ty của bố. 2.浴あびてから、ごはんを 食べてください。 Sau khi tắm hãy ăn cơm đi. 練習れんしゅう: 例れい:今朝けさ → 今朝けさ、浴あびてから、 勉強べんきょうしました。 1)昨日きのうの晩ばん 2) 日曜日にちようび 3)毎朝まいあさ 例れい:今朝けさ → Q: 今朝けさ、浴あびてから、 何なにをしましたか。 A: 浴あびてから、 勉強べんきょうしました。
Continue reading第14.1課・Chia nhóm động từ và động từ thể て
① Các nhóm của động từ Động từ trong tiếng Nhật được chia làm 3 nhóm theo cách chia sang các thể của chúng. (1) Nhóm 1: Bao gồm các động từ đứng trước đuôi ます là các chữ cái thuộc cột “い” Ví dụ : 書かきます, 飲のみます、行いきます… (2) Nhóm 2: – Âm cuối cùng của thể ます là âm thuộc cột “e”. Ví dụ: 食たべます, つけます、閉めます… – Và một số động từ bất quy tắc như: Động từ Nghĩa Động từ Nghĩa 起おきます Thức dậy 浴あびます Tắm 見みます Xem, nhìn 借かります Mượn 降おります Xuống います Có,ở 足たります Đủ 着きます Mặc できます Có thể Thức dậy nhìn xuống đồng hồ. Thấy không đủ thời gian để có thể tắm, nên mượn quần áo bạn ở cùng phòng mặc tạm. (3) Nhóm 3: Các động từ của nhóm này gồm: 1.します: làm, chơi. 2.Danh động từ + します( N + します): 勉強べんきょうします、仕事しごとを します… 3.来きます: đến. ② Thể て của động từ Các động từ kết thúc bằng て、で được gọi là thể て. Cách chia của thể て phụ thuộc vào các nhóm động từ. Cách chia như dưới đây: (1) Nhóm 1: 言葉ことば: V (i)ます Cách chia Vて Nghĩa あいます → って
Continue reading第13.1課・Mong muốn cái gì, làm cái gì
言葉ことば: ① (わたしは)Nが ほしいです (Tôi) muốn/ muốn có/ mong có N -Dùng để nói về ước muốn, ham thích của người nói -ほしい là tính từ đuôi い. 例文: 1.わたしは パソコンが ほしいです。 Tôi muốn có máy tính. 2.わたしは 子供こどもが ほしいです。 Tôi muốn có con. 3.わたしは 古ふるい本ほんが ほしくないです。 Tôi không muốn cuốn sách cũ. ● 何が ほしいですか。 Bạn mong muốn, muốn có cái gì? 例文: 1.誕生日たんじょうびに 何なにが ほしいですか。→ 新あたらしいシャツが ほしいです。 Vào ngày sinh nhật bạn thích gì? Tôi muốn cái áo mới. 2.今いま 何なにが いちばん ほしいですか。→ お金かねが ほしいです。 Bây giờ bạn muốn cái gì nhất? Tôi muốn có tiền. 練習れんしゅう1: 例:→ わたしは カメラが 欲しいです。 1)→ 2)→ 3)→ 4)→ 練習れんしゅう2: Luyện dịch: 1)Tôi muốn có ô tô mới. ______________________________。 2)Tôi muốn máy tính nhẹ. ______________________________。 3)Tôi muốn có nhà rộng. ______________________________。 言葉ことば: ② Thể Vます + たいです (Tôi) thích, muốn làm ~ – Câu này thể hiện mong muốn làm việc gì đó của người nói. – Có thể biểu thị tân ngữ của ~たい bằng cả trợ từ を và trợ từ が. 例文: 1.わたしは 日本にほんへ 行いきたいです。 Tôi muốn đi Nhật. 2.わたしは 自動車じどうしゃを(が)買かいたいです。 Tôi muốn mua ô tô. 3.今いま、何なにを 食たべたいですか。→ 牛肉ぎゅうにくを 食たべたいです。 Bây giờ, bạn muốn ăn gì? → Tôi muốn ăn thịt bò. Chú ý: ほしいです hay
Continue reading第11.1課 ・ Lượng từ tiếng Nhật
言葉ことば: ① Cách đếm số lượng Đếm vật nói chung 1 cái ひとつ 6 cái むっつ 2 cái ふたつ 7 cái ななつ 3 cái みっつ 8 cái やっつ 4 cái よっつ 9 cái ここのつ 5 cái いつつ 10 cái とお Mấy cái いくつ? ひとつ、ふたつ、...とお được dùng để đếm số lượng đồ vật từ 1 đến 10. Khi đếm từ 11 trở lên thì sẽ được đếm bằng các số đếm thông thường. 例文れいぶん: 1.みかんを いつつ 買かいました。 Tôi đã mua 5 quả quýt. 2.みかんを やっつ 買かいました。 Tôi đã mua 8 quả quýt. 3.みかんを いくつ 買かいましたか。→ とお 買かいました。 Bạn đã mua mấy quả quýt? → Đã mua 10 quả. 練習れんしゅう: 例:りんご → りんごが いくつ ありますか。 ……2つ あります。 1)いす → 2)卵たまご → 3)かばん → 4)部屋へや → Luyện dịch: 1)Có một cái bàn. ____________。 2)Có 5 cái ghế. ____________。 3)Bạn mua mấy quả trứng ? Tôi mua 7 quả. ____________。 ~台だい : Đếm những vật như máy móc, xe cộ ( VD: máy vi tính, xe máy,..). Đếm máy móc 1 cái/chiếc いちだい 6 cái/chiếc ろくだい 2 cái/chiếc にだい 7 cái/chiếc ななだい 3 cái/chiếc さんだい 8 cái/chiếc はちだい 4 cái/chiếc よんだい 9 cái/chiếc きゅうだい 5 cái/chiếc ごだい 10 cái/chiếc じゅうだい
Continue reading第26.1課・Cách hình thành và sử dụng thể “んです”
言葉: ① Thể thông thường + んですか Cách chia: Cách sử dụng: a. Phỏng đoán, xác nhận thông tin dựa vào những gì mình nghe hoặc nhìn thấy. 例文: 1.新しい パソコンを 買ったんですか。 Bạn mua máy tính mới sao? 2.学校へ 行くんですか。 Bạn đi đến trường à? 練習: 例:わからないんですか。 Luyện dịch: 1)Bạn bị mất ví sao? ____________。 2)Bạn đau bụng sao? ____________。 3)Bạn đi du lịch biển à? ____________。 b. Muốn người nghe cung cấp thêm thông tin về những gì mình đã nghe hoặc nhìn thấy (khi nào, ở đâu, với ai,…). 例文: A :面白いおもしろ デザインの 靴くつですね。どこで 買かったんですか。 Chiếc giầy có thiết kế hay nhỉ. Chị mua ở đâu thế? B : ヴィンコムで 買いました。 Tôi mua ở Vincom. 練習: 例:Q: だれと 行くんですか。 A: 家族と 行きます。 Luyện dịch: 1)Bức tranh đẹp nhỉ? Ai đã vẽ thế? ____________。 2)Bạn đang làm gì thế? Tôi đang cắt giấy. ____________。 3)Bạn giỏi tiếng Nhật nhỉ? Bạn học tiếng Nhật ở đâu thế? Tôi học ở trung tâm tiếng Nhật Đông Du ____________。 言葉: ② どうして ~ んですか → ~んです。 – Mẫu câu dùng khi muốn người nghe giải thích lý do về những gì mình đã nghe hoặc nhìn thấy. -〜んです: Trình bày lý do cho câu hỏi どうして
Continue reading第6.1課・Ngoại động từ
言葉ことば: ① N を V – Trợ từ を được dùng để chỉ đối tượng trực tiếp của động từ. – をcó cách phát âm giống với お nhưng nó chỉ được sử dụng khi viết trợ từ. 例文れいぶん: 1.私は たばこを 吸すいます。 Tôi hút thuốc. 2.きのう、サッカーを しました。 Hôm qua, tôi đã đá bóng. 3.毎日まいにち、魚さかなを 食たべますか。 Hằng ngày, bạn ăn cá không? はい、 食たべます。 Có, tôi có ăn cá. いいえ、食たべません。 Không, tôi không ăn. 練習れんしゅう: 例れい:ご飯はんを 食たべます。 例れい:Q: 毎日まいにち、テレビを 見みますか。 A: はい、 見みます。 Luyện dịch: 1)Hàng ngày, tôi uống nước. ______________________________。 2)Bạn có xem phim mỗi tối không ? Không, tôi không xem. ______________________________。 3)Bạn có đá bóng không ? Có, tôi có đá bóng. ______________________________。 言葉ことば: ② Nをします Có rất nhiều danh từ được dùng để chỉ đối tượng của động từ します。しますdùng để chỉ việc thực hiện một hành động được miêu tả bởi danh từ N. Hãy xem một vài ví dụ dưới đây: Chơi một môn thể thao hay một trò chơi nào đó 野球やきゅうを します Chơi bóng chày テニスを します Chơi tennis Tổ chức, tiến hành một hội nghị, buổi tiệc nào đó パーティーを します Tổ chức tiệc かいぎを します Họp Làm một cái gì đó しゅくだいを します Làm bài tập しごとを します Làm việc ◆ Câu hỏi: Làm gì? 何なにを しますか
Continue reading