単語 N3 CHAP 12 SECTION 4 ① ~かと思った ~ Cứ nghĩ là, cứ tưởng là 「~かと思った」は、「日本人かと思ったら、留学生りゅうがくせいだった」のように、最初考えたこととは違ちがう結果けっかだったり、誤解ごかいしていたときに使う。 ~かと思った sử dụng khi kết quả khác với những gì bạn đã nghĩ ban đầu hoặc bạn đã hiểu nhầm như là “日本人かと思ったら、留学生だった”。 例文: A: あの人、 新しく来た課長かちょうさんよ。 B: え、 本当!? 若かわそうだから、 新入社員しんにゅうしゃいんかと思ったよ。 A: Người kia là trưởng phòng mới đến đấy. B: Ế, thật á!? Vì trông trẻ nên tớ tưởng là nhân viên mới chứ. A: 遅れてごめん。 寝坊ねぼうしちゃった。 B: いいけど・・・。 約束やくそく、忘わすれちゃったかと思った。 A: Xin lỗi tớ đến muộn. Ngủ quên mất. B: Không sao… Nhưng tớ cứ tưởng cậu quên cuộc hẹn rồi chứ. 100点取って、 先生に呼よばれたから、 ほめられるかと思ったら、 遅刻ちこくが多いと注意された。 Tớ được 100 điểm và bị thầy gọi lên, cứ tưởng sẽ được khen, ai ngờ lại bị nhắc nhở vì đi muộn nhiều. 10キロも走らされて、 死ぬかと思ったよ。 Bị bắt chạy những 10km, tưởng chừng như chết luôn ấy! ② N/Vる+とか Nào là…nào là 「~とか」は、「~や~など・~たり~たり」のように、例を出すときに使う。 ~とか sử dụng khi đưa ra ví dụ như là “~や~など・~たり~たり”。 例文: 私の学校では数学すうがくとか物理ぶつりとか、 理科系りかけいの科目かもくの時間数が多くて、 いい先生がたくさんいる。 Ở trường tôi, số tiết học các môn khoa học tự nhiên như toán, vật lý khá nhiều và có nhiều thầy cô giỏi. 出席率しゅっせきりつのいい学生は、 奨学金しょうがくきんがもらえるとか学費がくひが安くなるとかいろいろなメリットがある学校もある。 Có những trường mà sinh viên có tỷ lệ chuyên cần cao sẽ có nhiều lợi ích
Continue readingCategory: 文法
Ôn tập từ vựng Hiragana
● Ôn tập các câu dùng trong lớp học Các từ ngữ của giáo viên 1.はじめましょう Hajimemashoo Chúng ta hãy bắt đầu nhé. はじめよう Hajimeyoo Bắt đầu nào 2.おわりましょう Owarimashoo Chúng ta hãy kết thúc nhé おわろう Owaroo Kết thúc thôi 3.やすみましょう Yasumimashoo Chúng ta nghỉ nhé やすもう Yasumoo Nghỉ nào 4. きゅうけいしましょう Kyuukeishimashoo Chúng ta nghỉ giải lao nhé きゅうけいしよう Kyuukeishiyoo Nghỉ giải lao thôi 5.いってください Ittekudasai Em hãy nói đi nào いって Itte Nói đi 6.かいてください Kaitekudasai Em hãy viết đi nào かいて Kaite Viết đi 7.きいてください Kiitekudasai Em hãy lắng nghe きいて Kiite Nghe đi 8.よんでください Yondekudasai Em hãy đọc đi nào よんで Yonde Đọc đi 9.みてください Mitekudasai Em hãy nhìn đi nào みて Mite Nhìn đi 10.おぼえてください Oboetekudasai Em hãy ghi nhớ おぼえて Oboete Hãy nhớ 11.きょうかしょをあけてください。 Kyokashowo aketekudasai Em hãy mở sách ra きょうかしょをあけて Kyokashowo akete Mở sách ra 12.きょうかしょをとじてください。 Kyokashowo tojitekudasai Em hãy gấp sách vào きょうかしょをとじて Kyokashowo tojite Gấp sách vào 13.れんしゅうしてください Renshuushitekudasai Em hãy luyện tập đi nào れんしゅうして Renshuushite Luyện tập đi 14.わかりましたか Wakarimashitaka Các em đã hiểu chưa nào わかった? Wakatta Hiểu chưa? 15.はい、 わかりました Hai, wakarimashita Vâng, chúng em hiểu rồi いいえ、 わかりません Iie, wakarimasen Không, chúng em không hiểu いいえ、まだです Iie,
Continue readingÔn tập từ vựng Hiragana
● Ôn tập chào hỏi cơ bản 1.おはよう Ohayoo Chào buổi sáng. 2.おはようございます Ohayoo gozaimasu Chào buổi sáng. 3.こんにちは Konnichiwa Chào buổi trưa, chiều. 4.こんばんは Kombanwa Chào buổi tối. 5.ありがとう Arigatoo Cảm ơn 6.ありがとうございます Arigatoo gozaimasu Cảm ơn 7.どうも Doomo Cảm ơn 8.どうも ありがとうございます Doomo arigatoo gozaimasu Cảm ơn 9.すみません Sumimasen Xin lỗi 10. ごめん Gomen Xin lỗi 11. ごめんなさい Gomennasai Xin lỗi 12. しつれいします Shitsureishimasu Em xin phép ạ. (Sử dụng khi muốn vào hoặc ra khỏi lớp học) 13. おさきにしつれいします Osakini shitsureishimasu Tôi xin phép đi trước 14. おつかれさま Otsukaresama Anh/chị vất vả rồi 15. おつかれさまでした Otsukaresamadeshita Anh/chị vất vả rồi 16. さようなら Sayoonara Tạm biệt 17. じゃあ、また Jaa, mata Vậy thì, hẹn gặp lại 18. おやすみ Oyasumi Chúc ngủ ngon 19. おやすみなさい Oyasuminasai Chúc ngủ ngon ● Bài 1 ● Bài 2 ● Bài 3
Continue readingVỡ Lòng 8・Luyện tập
● Các câu dùng trong lớp học Các từ ngữ của học sinh 1.せんせい Sensei Cô giáo/ Thầy giáo/ Giáo viên 2.みなさん Minasan Các bạn 3.きりつ Kiritsu Các bạn đứng nghiêm 4.れい Rei Chào 5.ちゃくせき Chakuseki (Các bạn) ngồi xuống 6.せんせい、トイレへいってもいいですか。 Sensei, toire e ittemo iidesuka Em thưa cô/ thầy, em đi vệ sinh có được không ạ? 7.せんせい、 みずをのんでもいいですか。 Sensei, Mizuwo nondemo iidesuka Em thưa cô/ thầy, em uống nước có được không ạ? 8.せんせい、 すわってもいいですか。 Sensei, suwattemo iidesuka Em thưa cô/ thầy, em ngồi xuống có được không ạ? 9.せんせい、 たってもいいですか。 Sensei, tattemo iidesuka Em thưa cô/ thầy, em đứng dậy có được không ạ? ● Luyện phát âm bài 1 ● Luyện phát âm bài 2 ● Luyện phát âm bài 3 ● Luyện phát âm bài 4 ● Luyện phát âm bài 5 ● Luyện phát âm bài 6 ● Luyện phát âm bài 7 ● Chọn từ thích hợp Luyện tập 1 Luyện tập 2 Luyện tập 3 Luyện tập 4 Luyện tập 5 Luyện tập 6 Luyện tập 7
Continue reading第12.2課・Quá khứ tính từ
言葉ことば: ④ N1 と N2 と どちらが “ Tính từ ” ですか。 → N1/N2 のほうが “ Tính từ ” です。 → どちらも N1 và N2 cái nào ~ hơn? …N1 ( N2) ~ hơn. …Cả 2 đều (Cách hỏi và nói so sánh hơn, kém giữa 2 vật) Luôn sử dụng từ để hỏi どちら khi muốn so sánh giữa 2 vật hay người. 例文れいぶん: 1.野球やきゅうと サッカーと どちらが おもしろいですか。 Bóng chày và bóng đá cái nào thú vị hơn? → サッカーのほうが おもしろいです。 Bóng đá thú vị hơn. 2.夏なつと 冬ふゆと どちらが 好すきですか。 Mùa hè và mùa đông bạn thích mùa nào hơn? → 夏なつのほうが すきです。 Tôi thích mùa hè hơn. 3.本ほんと 映画えいがと どちらが おもしろいですか。 Sách và phim cái nào thú vị hơn? → どちらも おもしろいです。 Cả hai đều thú vị. 練習れんしゅう 1: 例れい: 夏なつ・冬ふゆ・好すき → 夏なつと 冬ふゆと どちらが 好すきですか。 …夏なつのほうが すきです。 1)りんご・みかん・おいしい 2)ビール・ジュース・いい 3)いぬ・ねこ・好すき Luyện dịch: 1)Hiragana và Katakana chữ nào khó hơn? → Katakana khó hơn ____________。 2)Mùa hè và mùa đông bạn thích mùa gì hơn? → Tôi thích cả hai. ____________。 3)Chó và mèo bạn thích con nào hơn? → Tôi thích chó hơn. _____ _______。 言葉ことば: いちばん Nhất ずっと hơn, suốt 初はじめて Lần đầu tiên 紅葉もみじ Cây lá đỏ, lá đỏ ⑤ N1 [ のなか ]
Continue reading第11.2課 ・ Lượng từ tiếng Nhật
③ ~ぐらい Khoảng Luôn đứng sau số lượng và lượng từ. 例文れいぶん: 1.会社かいしゃに 社員しゃいんが 30人にんぐらい います。 Trong công ty có khoảng 30 nhân viên. 2.教室きょうしつに 学生がくせいが 20人にんぐらい います。 Trong lớp có khoảng 20 học sinh. 3.毎日まいにち 2時間じかんぐらい 勉強べんきょうします。 Tôi học khoảng 2 tiếng mỗi ngày. 練習れんしゅう: Luyện dịch: 1)Tôi ở Nhật khoảng 1 tuần. ____________。 2)Bạn Mai đã học tiếng Nhật khoảng 3 tháng. ____________。 3)Phòng học này có khoảng 10 cái bàn. ____________。 ④ どのぐらい Bao lâu? – Dùng để hỏi về thời lượng, số lượng. – Có thể dùng どのくらい hoặc どのぐらい để hỏi. 例文れいぶん: 1.どのぐらい 日本語にほんごを 勉強べんきょうしましたか。→ 4年ねん 勉強べんきょうしました。 Bạn học tiếng Nhật được bao lâu rồi? → Tôi học được 4 năm rồi. 2.ハノイから タンホアまで どのぐらい かかりますか。 Từ Hà Nội đến Thanh Hóa mất bao lâu? → バスで 4時間半じかんはん かかります。 Mất 4 tiếng rưỡi đi bằng xe buýt. 練習れんしゅう: Luyện dịch: 1)Bạn học tiếng Anh được bao lâu rồi? Tôi học được 1 năm rồi. ____________。 2)Từ Việt Nam đến Nhật Bản mất bao lâu? Mất 5 tiếng đi bằng máy bay. ____________。 3)Đến công ty mất bao lâu? Mất 30 phút bằng xe máy. ____________。 ⑤ N だけ / Lượng từ だけ だけ có nghĩa là “ Chỉ”. Được đặt sau số lượng từ hoặc danh từ để biểu thị ý nghĩa là “không nhiều hơn thế”
Continue reading第10.2課・Cách nói sự tồn tại của người, sự vật
言葉ことば: ④ N1 (vật, người, địa điểm) の N2 (danh từ chỉ vị trí) – Cả cụm “N1 の N2” được sử dụng như một danh từ chỉ địa điểm. – うえ、した、まえ、うしろ、みぎ、ひだり、なか、そと、となり、ちかく và あいだ là những danh từ biểu thị vị trí tương đối so với vật thể nào đó. 例文れいぶん: 1.テーブルの 上うえに 本ほんが あります。 Trên bàn có quyển sách. 2.教室きょうしつの 中なかに 学生がくせいが います。 Trong phòng có học sinh. 3.駅えきの 近ちかくに 何なにが ありますか。→ コンビニが あります。 Gần nhà ga có cái gì? → Có cửa hàng tiện lợi. 練習れんしゅう 1: 例れい: ドア・スイッチ → ドアの 右みぎに スイッチが あります。 1)いす・猫ねこ → 2)店みせ・くるま → 3)冷蔵庫れいぞうこ・いろいろなもの → 練習れんしゅう 2: 例れい: テーブルの 上・何なに → テーブル の上に 何なにが ありますか。 …かばんが あります。 1)部屋へや・だれ → 2)窓まどの前まえ・何なに → 3)庭にわ・何なに → Luyện dịch: 1)Ở trong ví có cái gì? Có tiền. ____________。 2)Trên cây có con mèo. ____________。 3)Trước nhà hàng có siêu thị. ____________。 ⑤ N1 や N2 N1 và N2 – や dùng để nối các danh từ. – Khác với と dùng để liệt kê toàn bộ, や chỉ liệt kê mang tính chất tượng trưng, tiêu biểu. 例文れいぶん: 1.教室きょうしつの 中なかに 机つくえや 椅子いすが あります。 Trong phòng học có bàn, ghế,… 2.かばんの 中なかに ペンや 本ほんが あります。 Trong cặp có bút, sách,… 3.かばんの 中なかに 何なにが ありますか。→ えんぴつや ノートが あります。 Trong cặp có cái gì? → Có bút chì, vở,… 練習れんしゅう: 例れい: 机つくえの上うえに 何なにが ありますか。 → 机つくえの上うえに パソコンや 辞書じしょや 時計とけいが あります。 Luyện dịch: 1)Trong hộp có thư, ảnh,… ____________。 2)Ở trong phòng có máy tính, tivi,…
Continue readingVỡ Lòng 7・Ảo âm
● Các câu dùng trong lớp học Các từ ngữ của giáo viên 16.いいですか Iidesuka Được chưa các em いい? Ii Được chưa? 17.はい、 いいです。 Hai,iidesu Ừ, được rồi. いいえ、 だめです。 Iie, damedesu Không, không được. 18.つぎにいってもいいですか。 Tsugini Ittemo iidesuka Chúng ta chuyển sang phần tiếp theo được không? つぎいってもいい? Tsugi Ittemo ii Chúng ta chuyển sang phần tiếp theo được không? 19.はい、 いいです。 Hai, iidesu Ừ, được rồi. いいえ、 まだです。 Iie, madadesu Không, chưa được. ● Ảo âm きゃ きゅ きょ ぎゃ ぎゅ ぎょ しゃ しゅ しょ じゃ じゅ じょ ちゃ ちゅ ちょ にゃ にゅ にょ ひゃ ひゅ ひょ びゃ びゅ びょ ぴゃ ぴゅ ぴょ みゃ みゅ みょ りゃ りゅ りょ Trong tiếng Nhật còn có các âm được ghép với các chữ 「や、ゆ、よ」 nhỏ để tạo thành âm ghép (ảo âm). Âm ghép dù được cấu thành từ 2 chữ cái nhưng chỉ là 1 âm. ● Nghe và nhắc lại ● Nhận diện mặt chữ● Hãy nghe và tập đọc từ ● Luyện tập ● Nghe và nhắc lại ● Nhận diện mặt chữ● Hãy nghe và tập đọc từ ● Luyện tập ● Nghe và nhắc lại ● Nhận diện mặt chữ● Hãy nghe và tập đọc từ ● Nghe và nhắc lại ● Nhận diện mặt chữ● Hãy nghe và tập
Continue reading第9.2課・Sở thích, năng lực
言葉ことば: Từ vựng Nghĩa よく Tốt, rõ( chỉ mức độ) 大体だいたい Đại khái, đại thể 少すこし Ít, một ít たくさん Nhiều ぜんぜん Hoàn toàn~không (đi với thể phủ định) ③ よく/大体だいたい/たくさん/少すこし/あまり/全然ぜんぜん – Phó từ là những từ được đặt ở trước động từ để bổ nghĩa cho động từ. – Có 2 loại phó từ đó là: phó từ chỉ mức độ và phó từ chỉ số lượng. Phó từ chỉ mức độ Khẳng định よく だいたい すこし わかります わかります わかります Phủ định あまり ぜんぜん わかりません Phó từ chỉ số lượng Khẳng định たくさん すこし あります あります Phủ định あまり ぜんぜん ありません 例文れいぶん: 1.日本語にほんごが よく 分わかります。 Tôi hiểu tiếng Nhật tốt. 2.英語えいごが 大体だいたい 分わかります。 Tôi hiểu tiếng Anh cũng đại khái thôi. 3.フランス語ごが あまり 分わかりません。 Tôi không hiểu tiếng Pháp lắm. 4.お金かねが たくさん あります。 Tôi có nhiều tiền. 5.今日きょうは 少すこし 寒さむいです。 Hôm nay hơi lạnh. 練習れんしゅう: 例れい:マリアさん(はい、少すこし) → Q: マリアさんは 英語えいごが わかりますか。 A: はい、少すこし わかります。 1)マイさん (いいえ、全然ぜんぜん) 2)ジョンさん (はい、大体だいたい) 3)マイさん (いいえ、あまり) Luyện dịch: 1)Tôi hiểu một chút tiếng Pháp. ____________。 2)Bộ phim đó hoàn toàn không thú vị. ____________。 3)Tôi hiểu tiếng Anh tốt. ____________。 言葉ことば: ④ S1から、S2 Vì S1 nên S2 から dùng để giải
Continue readingVỡ Lòng 6・Trường âm, Xúc âm
● Các câu dùng trong lớp học Các từ ngữ của giáo viên 11.きょうかしょをあけてください。 Kyokashowo aketekudasai Em hãy mở sách ra きょうかしょをあけて Kyokashowo akete Mở sách ra 12.きょうかしょをとじてください。 Kyokashowo tojitekudasai Em hãy gấp sách vào きょうかしょをとじて Kyokashowo tojite Gấp sách vào 13.れんしゅうしてください Renshuushitekudasai Em hãy luyện tập đi nào れんしゅうして Renshuushite Luyện tập đi 14.わかりましたか Wakarimashitaka Các em đã hiểu chưa nào わかった? Wakatta Hiểu chưa? 15.はい、 わかりました Hai, wakarimashita Vâng, chúng em hiểu rồi いいえ、 わかりません Iie, wakarimasen Không, chúng em không hiểu いいえ、まだです Iie, madadesu Không, chúng em chưa hiểu いいえ、まだわかりません Iie, mada wakarimasen Không, chúng em chưa hiểu I. CÁCH ĐỌC TRƯỜNG ÂM ● Nghe và nhắc lại Âm ngắn trong tiếng Nhật là năm âm あ、い、う、え、お và những nguyên âm này khi phát âm kéo dài thì gọi là âm dài. Âm ngắn chỉ có một đơn vị âm còn âm dài gồm hai đơn vị âm. Nghĩa của từ thay đổi theo độ dài của âm. ● Trường âm cột あ Trường âm cột あ: + あ ● Trường âm cột い Trường âm cột い: + い ● Trường âm cột う Trường âm cột う: + う● Trường âm cột え Trường âm cột え: + え・い
Continue reading